
Bẫy hợp đồng freelance · 以为
Luyện 以为 qua tình huống freelancer hiểu sai điều khoản thanh toán trong hợp đồng dự án.
Giới thiệu
Trong tiếng Trung, 以为 (yǐwéi) được dùng để diễn tả một nhận định, suy nghĩ hoặc giả định của người nói trong quá khứ, nhưng thực tế lại không phải như vậy (cứ tưởng là...). Cấu trúc thường gặp: S + 以为 + [mệnh đề/sự việc]. Ví dụ: 我以为你走了 (Mình cứ tưởng cậu đi rồi).
以为: cứ tưởng, đã nghĩ nhầm
以为 diễn tả nhận định trước đó sai với thực tế. Thường đi cùng 原来 hoặc 没想到 để đính chính sự thật.
ngày làm việc; ngày trong tuần
“银行在工作日正常营业,周末休息。”
cộng; thêm vào; thêm
“房租加上水电费,每个月的支出真不少。”
ký; ký tên; ghi lời phê ngắn
“请你在这里签一下你的名字。”
chu kỳ; chu trình
“这个项目的开发周期比我们预计的要长。”
(kinh doanh) hợp đồng; lượng từ: 个 (gè)
“我们明天上午签合同。”
nhắc nhở; gợi chú ý; cảnh báo
“谢谢你的提醒。”
lo lắng; cảm thấy lo âu; cảm thấy gấp gáp; đang vội; phát âm ở Đài Loan: [zhāo jí]
“别着急,我们还有很多时间。”
xác nhận; xác minh
“请确认一下你的飞机起飞时间。”
mục; dự án; sự kiện (thể thao)
“这个项目需要大家共同努力。”
Theo đoạn hội thoại, khi nào Cao Tiểu Minh mới được nhận tiền?
Cao Tiểu Minh đã hiểu nhầm điều gì trong hợp đồng?