不如说【不如說】
[bùrú shuō] [BẤT 如 THUYẾT]
chi bằng nói; đúng hơn là
表示对其本质或情况更准确的说法。
与其说他是放弃了,不如说是找到了新方向。
yǔ qí shuō tā shì fàng qì le, bù rú shuō shì zhǎo dào le xīn fāng xiàng.Thay vì nói anh ấy đã từ bỏ, chi bằng nói là anh ấy đã tìm thấy hướng đi mới.
所以译诗与其说是语码转换,不如说是审美意象的艺术重塑。
suǒ yǐ yì shī yǔ qí shuō shì yǔ mǎ zhuǎn huàn, bù rú shuō shì shěn měi yì xiàng de yì shù chóng sù.Cho nên dịch thơ nói là chuyển đổi mã ngôn ngữ, chi bằng nói là sự tái định hình nghệ thuật của hình tượng thẩm mỹ.
Trong bài: Dịch thuật thơ Đường · 与其说……不如说……别紧张,与其说是批评,不如说是建议,你的大方向完全没问题。
bié jǐn zhāng, yǔ qí shuō shì pī píng, bù rú shuō shì jiàn yì, nǐ de dà fāng xiàng wán quán méi wèn tí.Đừng lo, nói là phê bình thì nói là góp ý đúng hơn; định hướng chung của em hoàn toàn không có vấn đề gì.
Trong bài: Nói là góp ý, chẳng thà nói là khen ngợi · 与其说……不如说……是的。这部作品的价值,与其说在于单一细节的准确度,不如说体现在整体叙事结构上。
shì de. zhè bù zuò pǐn de jià zhí, yǔ qí shuō zài yú dān yī xì jié de zhǔn què dù, bù rú shuō tǐ xiàn zài zhěng tǐ xù shì jié gòu shàng.Đúng vậy. Giá trị của tác phẩm này, thay vì nói nằm ở độ chuẩn xác của chi tiết đơn lẻ, không bằng nói thể hiện ở cấu trúc tự sự tổng thể.
Trong bài: Phương pháp luận tự sự trong Sử Ký Tư Mã Thiên · 与其说……不如说……