喧宾夺主
[xuān bīn duó zhǔ] [喧 宾 夺 主]
dịch: tiếng khách át tiếng chủ (thành ngữ); nghĩa: kẻ phụ lấn át nhân vật chính; chi tiết nhỏ che mờ điểm chính
没错,科技再先进,也不能喧宾夺主忘了敬畏。
méi cuò, kē jì zài xiān jìn, yě bù néng xuān bīn duó zhǔ wàng le jìng wèi.Không sai, công nghệ dẫu tiên tiến đến đâu, cũng không được chiếm vị trí chủ đạo mà quên đi lòng kính sợ.
Trong bài: Phản biện phương pháp phục dựng di sản mỹ thuật bằng kỹ thuật số对啊,不过有些专家反对,认为这种视觉特效会喧宾夺主。
duì a, bú guò yǒu xiē zhuān jiā fǎn duì, rèn wéi zhè zhǒng shì jué tè xiào huì xuān bīn duó zhǔ.Đúng vậy ạ, nhưng có chuyên gia phản đối, cho rằng hiệu ứng thị giác này sẽ lấn át phần chính.
Trong bài: Hiện đại hóa nghệ thuật truyền thống话虽如此,若过于追求花哨,反而会喧宾夺主,削弱了学术价值。
huà suī rú cǐ, ruò guò yú zhuī qiú huā shào, fǎn ér huì xuān bīn duó zhǔ, xuē ruò le xué shù jià zhí.Nói thì nói vậy, nếu quá theo đuổi sự hào nhoáng, ngược lại sẽ làm lu mờ chủ thể, làm suy yếu giá trị học thuật.
Trong bài: Ăn gì cũng được, không quan trọng · 无所谓