治标不治本
[zhì biāo bù zhì běn] [治 标 BẤT 治 本]
chỉ điều trị triệu chứng mà không giải quyết nguyên nhân gốc rễ
单靠行政罚款治标不治本,现在更倾向综合治理。
dān kào xíng zhèng fá kuǎn zhì biāo bú zhì běn, xiàn zài gèng qīng xiàng zōng hé zhì lǐ.Chỉ dựa vào phạt hành chính thì trị ngọn không trị gốc, hiện giờ nghiêng về quản trị tổng hợp hơn.
Trong bài: Ô nhiễm, kẹt xe và những vấn đề tương tự ngày càng được quan tâm · 诸如此类没错,单纯靠增加发电量根本治标不治本,必须从城市规划入手。
méi cuò, dān chún kào zēng jiā fā diàn liàng gēn běn zhì biāo bú zhì běn, bì xū cóng chéng shì guī huà rù shǒu.Không sai, chỉ dựa vào việc tăng sản lượng điện vốn không giải quyết được gốc rễ, bắt buộc phải bắt đầu từ quy hoạch đô thị.
Trong bài: Giảm thiểu đảo nhiệt đô thị qua không gian ngầm · 一味盲目扩建治标不治本,本质上并不能彻底缓解老龄化带来的医疗挤兑。
máng mù kuò jiàn zhì biāo bú zhì běn, běn zhì shàng bìng bù néng chè dǐ huǎn jiě lǎo líng huà dài lái de yī liáo jǐ duì.Mở rộng mù quáng chỉ trị ngọn không trị gốc, về bản chất không thể giảm tải triệt để tình trạng quá tải y tế do già hóa gây ra.
Trong bài: Chính sách dân số già hóa · 归根结底