生育
[shēng yù] [生 育]
sinh con; sinh đẻ; khả năng sinh sản
生养后代。
国家出台多项政策鼓励适龄青年生育。
guó jiā chū tái duō xiàng zhèng cè gǔ lì shì líng qīng nián shēng yù.Nhà nước ban hành nhiều chính sách khuyến khích thanh niên trong độ tuổi sinh đẻ.
这样既能维持人均产出增长,又不必把宏观经济的希望全部押在扭转生育趋势上。
zhè yàng jì néng wéi chí rén jūn chǎn chū zēng zhǎng, yòu bú bì bǎ hóng guān jīng jì de xī wàng quán bù yā zài niǔ zhuǎn shēng yù qū shì shàng.Như vậy vừa có thể duy trì tăng trưởng sản lượng bình quân đầu người, lại không cần đặt cược toàn bộ hy vọng kinh tế vĩ mô vào việc đảo ngược xu thế sinh đẻ.
Trong bài: Thích ứng cấu trúc trước bẫy suy giảm dân số · 与其……毋宁……确实如此。那么依你看,单纯依靠财政补贴生育政策,能否实质性扭转这个困局呢?
què shí rú cǐ. nà me yī nǐ kàn, dān chún yī kào cái zhèng bǔ tiē shēng yù zhèng cè, néng fǒu shí zhì xìng niǔ zhuǎn zhè ge kùn jú ne?Thực sự đúng như vậy. Vậy theo ý cô, việc đơn thuần dựa vào chính sách trợ cấp tài khóa cho việc sinh con liệu có thể đảo ngược thực chất cục diện khó khăn này không?
Trong bài: Phân tích chính sách ứng phó suy giảm dân số没错,还要同步构建更具韧性的社会保障体系,形成适应低生育率社会的战略平衡。
méi cuò, hái yào tóng bù gòu jiàn gèng jù rèn xìng de shè huì bǎo zhàng tǐ xì, xíng chéng shì yìng dī shēng yù lǜ shè huì de zhàn lüè píng héng.Đúng thế, còn phải đồng bộ xây dựng hệ thống an sinh xã hội giàu tính dẻo dai hơn, hình thành sự cân bằng mang tính chiến lược thích ứng với xã hội mức sinh thấp.
Trong bài: Thích ứng cấu trúc trước bẫy suy giảm dân số · 与其……毋宁……