XueHanYu
XueHanYuHọc tiếng Trung mỗi ngày

而是 đọc là ér shì, nghĩa là mà là. Nằm trong danh sách từ vựng HSK 4. Xem cách viết theo thứ tự nét, nghe phát âm, câu ví dụ và từ ghép bên dưới.

HSK 4

而是

[ér shì] [而 THỊ]

mà là

否定前者并肯定后者

这不是我的错,而是他的错。

zhè bú shì wǒ de cuò, ér shì tā de cuò.

Đây không phải lỗi của tôi, mà là lỗi của anh ấy.

现在不会了,反而是越跑越轻松。

xiàn zài bú huì le, fǎn ér shì yuè pǎo yuè qīng sōng.

Bây giờ không còn mệt nữa, ngược lại càng chạy càng thấy nhẹ nhàng.

Trong bài: Càng chạy càng khoẻ · 越…越…

这不是巧合,而是历史的必然。

zhè bú shì qiǎo hé, ér shì lì shǐ de bì rán.

Đây không phải là sự trùng hợp, mà là tính tất yếu của lịch sử.

不是牺牲,而是在经济利益和环境保护之间找到平衡。

bú shì xī shēng, ér shì zài jīng jì lì yì hé huán jìng bǎo hù zhī jiān zhǎo dào píng héng.

Không phải hy sinh, mà là tìm thấy sự cân bằng giữa lợi ích kinh tế và bảo vệ môi trường.

Trong bài: Tranh chấp quyền tài phán khai thác tài nguyên biển sâu · 就……而言

Hỏi đáp về từ 而是

而是 nghĩa là gì?

而是 (ér shì) nghĩa là mà là. Đây là từ thuộc HSK 4.

Cách viết 而是 như thế nào?

Viết lần lượt từng chữ 而, 是 theo đúng thứ tự nét (bút thuận): xem hoạt hình nét viết và tập viết trực tiếp trong ô luyện viết trên trang này.