
Càng chạy càng khoẻ · 越…越…
Luyện 越…越… qua việc chia sẻ về thói quen chạy bộ.
Giới thiệu
Cấu trúc 越……越…… (càng... càng...) dùng để biểu thị sự thay đổi về mức độ của hành động hoặc trạng thái theo thời gian hoặc điều kiện.
Công thức:
S + 越 + Động từ / Tính từ 1 + 越 + Động từ / Tính từ 2
越…越… — Càng… càng…
Cấu trúc 越…越… diễn tả hai thay đổi có quan hệ tương ứng: mức độ của vế đầu càng tăng, mức độ hoặc kết quả ở vế sau càng tăng. Hai vế trong bài này dùng cùng một chủ ngữ.
bắt đầu; khởi đầu; ban đầu
“电影马上就要开始了。”
đương nhiên; như lẽ ra phải thế; tất nhiên
“你生病了,当然要休息。”
chạy; chạy bộ; (quân đội) diễu hành nhanh
“我每天早上都去跑步。”
có thể; được; khả thi
“你现在可以走了。”
nhẹ nhàng; êm dịu; thư giãn
“考完试后,大家感到很轻松。”
di chuyển; tập thể dục; thể thao
“我喜欢运动。”
như thế này; như vậy; đến thế
“你怎么这么高兴?”
sức khỏe; khỏe mạnh
“祝你身体健康!”
gần đây; sắp; tới nhất
“我最近很忙。”
lợi ích; ưu điểm; công dụng; lợi nhuận; lợi ích; cũng đọc là [hǎo chù]
“他人很好,很好处。”
thường lệ; trong thời gian bình thường; trong thời bình
“你平时几点起床?”
hơi; một chút; phần nào
“今天天气有点儿冷。”
Theo đoạn hội thoại, hiện tại thầy Vương cảm thấy chạy bộ như thế nào?
Cao Tiểu Minh dự định làm gì vào sáng mai?