
Học nhóm buổi tối · Bổ ngữ kết quả 完 / 懂 / 到
Luyện 完/懂/到 qua một buổi học nhóm.
Giới thiệu
Bổ ngữ kết quả đứng ngay sau động từ để biểu thị kết quả của hành vi. Các từ thường gặp gồm 完 (xong), 懂 (hiểu), 到 (được/thấy).
S + V + 完 / 懂 / 到 + (O)
Bổ ngữ kết quả (结果补语) – 完 / 懂 / 到 / 见 / 好
Giới thiệu cách dùng bổ ngữ kết quả để diễn tả việc hoàn thành, hiểu, đạt tới, nhận thấy hoặc làm tốt. Áp dụng cho động từ thường gặp ở HSK3.
chính xác; đúng; chỉ; đơn giản; chỉ là; (dùng với 也[yě]) ngay cả; thậm chí nếu
“他就是我哥哥。”
bài tập về nhà; bài tập; công việc
“我还没做完作业。”
câu trả lời; giải pháp; lượng từ: 个 (gè)
“这道题的答案是二十。”
nhưng; tuy nhiên
“他很累,但是很高兴。”
mới đây; ngay vừa rồi
“火车刚刚开走。”
câu; lượng từ: 个 (gè)
“这个句子很长。”
có thể; được; khả thi
“你现在可以走了。”
đúng; chính xác; phải; hợp lý
“你的回答很正确。”
sau đó; sau này
“我先洗手,然后吃饭。”
ngữ pháp
“这个汉语语法其实并不难。”
loại này; như vậy; cách này
“这样做是对的。”
Về bài tập hôm nay, tình hình của Tiểu Mỹ thế nào?
Sau khi nghe giải thích, kết quả ra sao?
