
Nhận phòng khách sạn · 差点儿
Luyện cấu trúc 差点儿 qua sự cố suýt để quên hộ chiếu trên taxi.
Giới thiệu
Học cách nói suýt quên đồ khi nhận phòng khách sạn. 差点儿 + động từ = suýt làm gì. Công thức: S + 差点儿 + V + O.
Cấu trúc 差点儿 (Suýt nữa, suýt chút nữa)
Diễn tả một sự việc suýt nữa xảy ra (nhưng không xảy ra) hoặc suýt chút nữa không thực hiện được (nhưng may mắn đã làm được).
bên trong; nội bộ; cũng đọc là [lǐ mian]
“房间里面有很多人。”
hộ chiếu; lượng từ: 本 (běn), 个 (gè)
“我的护照在哪里?”
taxi; xe thuê (Đài Loan)
“我坐出租车去学校。”
công ty; hãng; tập đoàn; lượng từ: 家 (jiā)
“我在一家大公司工作。”
có thể (xảy ra); có khả năng; có xác suất
“明天可能会下雨。”
tài xế; người lái xe
“出租车司机很热情。”
phải làm sao đây
“下雨了,怎么办?”
trong tay; (một tình huống) nằm trong tay ai đó
“他手里拿着一杯热咖啡。”
lo lắng; bồn chồn; không yên
“别担心,路上注意安全就好。”
cảm thấy nhẹ nhõm; cảm thấy yên tâm; an tâm
“请你放心。”
đến đây; lại đây
“请你过来。”
có thể; được; khả thi
“你现在可以走了。”
Đại Vệ định làm gì sau khi lo rằng hộ chiếu bị để quên trên xe?
Vì sao Đại Vệ cảm thấy yên tâm?