
Có làm xong bài tập trước hạn không · Bổ ngữ khả năng
Luyện bổ ngữ khả năng qua việc hỏi tiến độ bài tập.
Giới thiệu
Trong tiếng Trung, bổ ngữ khả năng được dùng để diễn tả khả năng thực hiện một hành động có đạt được kết quả hay không.
Công thức khẳng định: Động từ + 得 + Bổ ngữ kết quả/xu hướng (Ví dụ: 做得完).
Công thức phủ định: Động từ + 不 + Bổ ngữ kết quả/xu hướng (Ví dụ: 听不懂).
Bổ ngữ khả năng (可能补语)
Bổ ngữ khả năng biểu thị điều kiện chủ quan hoặc khách quan có cho phép thực hiện hành động để đạt kết quả hay không. Cấu trúc cơ bản gồm động từ kết hợp với 得 hoặc 不 và bổ ngữ kết quả hoặc bổ ngữ xu hướng.
thực ra; thực tế; thật sự
“其实我不想去。”
đơn giản; không phức tạp
“这道题很简单,我一下就做完了。”
có thể (xảy ra); có khả năng; có xác suất
“明天可能会下雨。”
sẽ; sắp; sắp sửa
“电影就要开始了。”
nếu (đứng sau mệnh đề điều kiện)
“你去的话,我也去。”
không… lắm; không quá
“这个手机不太贵。”
bài tập về nhà; bài tập; công việc
“我还没做完作业。”
lo lắng; cảm thấy lo âu; cảm thấy gấp gáp; đang vội; phát âm ở Đài Loan: [zhāo jí]
“别着急,我们还有很多时间。”
như thế này; như vậy; đến thế
“你怎么这么高兴?”
Đại Vệ tại sao lại lo lắng?
Đại Vệ nhờ Cao Tiểu Minh làm gì?