
Nhắc nhở không quên mang ô · 应该 和 可能
Luyện 应该和可能区分.
Nghe cả đoạnlượt 1/14
Giới thiệu
Trong tiếng Trung HSK2, động từ năng nguyện 应该 (yīnggāi) dùng để đưa ra lời khuyên hoặc nghĩa vụ ("nên"), còn 可能 (kěnéng) biểu thị sự phán đoán, khả năng xảy ra của sự việc ("có thể").
- Công thức 1:
S + 应该 + V(Ai đó nên làm gì) - Công thức 2:
S + 可能 + V / Adj(Ai/Cái gì có thể...)
Phân biệt 应该 và 可能: Nên (nghĩa vụ) và Có thể (suy đoán)
应该 biểu thị nghĩa vụ hoặc điều nên làm theo lẽ thường; 可能 diễn tả khả năng, phỏng đoán sự việc có thể xảy ra.
看起来 kàn qǐ lai
VERBtrông có vẻ; dường như
“这件衣服看起来很贵。”
外面 wài miàn
NOUNbên ngoài (cũng phát âm [wài mian] cho nghĩa này); bề mặt; bên ngoài
“外面下雨了,带把伞吧。”
可能 kě néng
VERBcó thể (xảy ra); có khả năng; có xác suất
“明天可能会下雨。”
应该 yīng gāi
VERBnên; phải; cần
“你现在应该去睡觉。”
如果 rú guǒ
CONJnếu; trong trường hợp; nếu như
“如果下雨,我们就不去。”
Tiến độ luyện tập…
1. LISTENING
Thầy Vương nên làm gì khi trời sắp mưa?
2. LISTENING
Nếu không mang ô, điều gì có thể xảy ra với thầy Vương?