
Tìm thuê phòng trọ gần trường · 差不多
Luyện phó từ/tính từ 差不多 qua việc so sánh giá thuê và điều kiện hai căn hộ.
Giới thiệu
Từ 差不多 (xấp xỉ, gần như nhau) dùng để so sánh hai sự vật hoặc biểu thị mức độ gần bằng nhau.
Cấu trúc:
A 和 B 差不多(A và B gần như nhau / tương đương nhau)差不多 + Tính từ / Số lượng(Gần như...)
Phó từ và tính từ: 差不多 (xấp xỉ, gần như)
差不多 biểu thị sự tương đương, xấp xỉ về số lượng, mức độ hoặc tiến độ công việc.
tiền thuê phòng hoặc nhà
“这个月的房租太贵了。”
bên ngoài (cũng phát âm [wài mian] cho nghĩa này); bề mặt; bên ngoài
“外面下雨了,带把伞吧。”
môi trường; tình huống; xung quanh
“这里的环境很好。”
đi xuống; thành tố động tác hoàn thành; sau động từ chỉ sự chuyển động xuống và hướng về phía chúng ta, cả nghĩa bóng
“请大家从山上下来。”
vùng lân cận; xung quanh; ngoại vi
“学校周围有很多商店。”
chuyển nhà; di dời; loại bỏ (cái gì đó)
“他们打算下个月搬家。”
so sánh; đối chiếu; tương đối
“今天的天气比较冷。”
gần; suýt nữa; xấp xỉ
“他们俩差不多大。”
chuẩn bị bữa ăn; nấu ăn
“我每天做饭。”
mỗi bên; cả hai bên
“路两边种满了树。”
tiện lợi; thích hợp; tạo điều kiện; làm cho dễ dàng; có tiền dư
“坐地铁很方便。”
bản thân; tự mình
“你要自己去学校。”
Vì sao Thầy Vương khuyên Đại Vệ chọn căn nhà thứ nhất?
Lý do chính khiến Đại Vệ muốn chuyển ra ngoài ở là gì?