
Thử món lẩu cay Tứ Xuyên · 越…越…
Luyện cấu trúc 越…越… qua trải nghiệm ăn lẩu Tứ Xuyên vừa cay vừa cuốn hút.
Giới thiệu
Cấu trúc 越……越…… biểu thị mức độ biến đổi tăng dần theo điều kiện. Thường dùng biểu đạt càng… thì càng….
Công thức: S + 越 + Động từ / Tính từ 1 + 越 + Động từ / Tính từ 2
越…越… — Càng… càng…
Cấu trúc 越…越… diễn tả hai thay đổi có quan hệ tương ứng: mức độ của vế đầu càng tăng, mức độ hoặc kết quả ở vế sau càng tăng. Hai vế trong bài này dùng cùng một chủ ngữ.
(tượng thanh) cười to
“听了他的故事大家都哈哈大笑。”
thực sự; quả thật; xác thực
“这个汉字确实很难写。”
tiếp tục; tiến hành; tiếp diễn
“休息一下,然后继续学习。”
(thông tục) nếu
“要是明天下雨,我们就不去了。”
cần; muốn; yêu cầu; đòi hỏi; nhu cầu
“你生病了,需要多喝水。”
hương vị; mùi vị; (nghĩa bóng) cảm giác (về...); cảm nhận (về...); nét (của...); (nghĩa bóng) hứng thú; thú vị
“这个菜味道很好。”
khác thường; đặc biệt; rất; đặc biệt; đặc biệt là; đặc biệt; cho một mục đích cụ thể
“他特别喜欢吃鱼。”
đừng!; không được
“你不要去那儿。”
chỉ; chỉ là; không nhiều hơn
“他想去,不过没有时间。”
trước đây; trước; thuở trước
“以前我不喜欢吃鱼。”
nhưng; tuy nhiên
“他很累,但是很高兴。”
không chịu nổi; không thể chịu đựng; không thể chịu nổi
“这里太热了,我真的受不了。”
Đại Vệ cảm thấy món lẩu này như thế nào?
Vì sao Đại Vệ vừa ăn thịt bò vừa uống nước đá?
