
Gặp nhau ở quán cà phê · 刚 và 刚才
Luyện phân biệt 刚 và 刚才 qua tình huống hẹn uống nước và gọi món tại quán.
Giới thiệu
Trong tiếng Trung, 刚 là phó từ chỉ hành động vừa xảy ra cách đây không lâu, luôn đứng trước động từ. Ngược lại, 刚才 là danh từ thời gian chỉ thời điểm vừa mới qua (vài phút trước), có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ.
S + 刚 + V刚才 + S + VhoặcS + 刚才 + V
Phân biệt 刚 và 刚才
Cách sử dụng phó từ 刚 (vừa mới) và danh từ thời gian 刚才 (lúc nãy, vừa rồi) trong tiếng Trung.
trà sữa
“妹妹很喜欢喝奶茶。”
cà phê (từ mượn); lượng từ: 杯 (bēi)
“这家店的咖啡很好喝。”
bồi bàn; nhân viên phục vụ; nhân viên chăm sóc khách hàng
“服务员来了。”
trông có vẻ; dường như
“这件衣服看起来很贵。”
quả táo; lượng từ: 个 (gè), 颗 (kē)
“我每天早上吃一个苹果。”
vừa nãy; mới đây
“刚才谁来了?”
đúng; chính xác; không tồi
“他的汉语不错。”
kẹt xe; (giao thông) bị tắc nghẽn
“上班路上经常堵车。”
lo lắng; bồn chồn; không yên
“别担心,路上注意安全就好。”
đến đây; lại đây
“请你过来。”
Tiểu Mỹ đã đến quán khi nào và vừa làm gì?
Cuối cùng Đại Vệ quyết định gọi những món gì?