
Tìm lối ra ga tàu điện ngầm đổi tuyến · 结果补语
Luyện bổ ngữ kết quả qua tình huống tìm bảng chỉ dẫn ra đúng cổng bảo tàng.
Giới thiệu
Bổ ngữ kết quả (结果补语) dùng để diễn tả kết quả của một hành động. Trong bài này, chúng ta học các động từ kết hợp với 见/到/错 để chỉ kết quả nhìn thấy, tìm thấy hoặc đi nhầm.
Công thức: S + V + 见 / 到 / 错 + O
Bổ ngữ kết quả (结果补语) – 完 / 懂 / 到 / 见 / 好
Giới thiệu cách dùng bổ ngữ kết quả để diễn tả việc hoàn thành, hiểu, đạt tới, nhận thấy hoặc làm tốt. Áp dụng cho động từ thường gặp ở HSK3.
biển hiệu; thương hiệu; nhãn hiệu
“门上有一个牌子。”
vội vàng; không chậm trễ
“下雨了,赶紧回家吧。”
lối ra; lượng từ: 个 (gè); nói
“出口在前面。”
tại sao?; vì lý do gì?
“你为什么没去学校?”
khắp nơi
“这里到处都是人。”
hướng; phương hướng; lượng từ: 个 (gè)
“我们方向对了。”
màu trắng; nghĩa bóng: phản động; chống cộng sản
“这件衣服是白色。”
kết quả; kết cục; kết luận
“考试结果出来了。”
màu xanh lá
“我喜欢绿色的衣服。”
(trong quá khứ); trước đây; trước đó; đi qua; trôi qua
“过去我不喜欢吃鱼。”
màu sắc; diện mạo; bề ngoài
“你喜欢什么颜色?”
Để đi đến Bảo tàng mỹ thuật, họ cần đi ra cửa số mấy?
Vì sao họ phải đi theo vạch kẻ màu xanh lá?
