
Nếu trời đẹp thì đi picnic · 要是…就…
Luyện 要是…就… qua việc lên kế hoạch cuối tuần theo thời tiết.
Giới thiệu
Cấu trúc 要是……,就…… biểu thị câu điều kiện giả thiết, tương đương 'nếu... thì...' trong tiếng Việt. Phía sau 要是 là điều kiện giả định, sau 就 là kết quả hoặc hành động phát sinh.
要是 + Điều kiện, (Chủ ngữ) + 就 + Hành động / Kết quả
Nếu… thì… với 要是…就…
Cấu trúc 要是…就… nêu điều kiện giả định và kết quả tương ứng. Mẫu này thường gặp trong hội thoại đời thường.
(thông tục) nếu
“要是明天下雨,我们就不去了。”
kế hoạch; ý tưởng; quyết định
“你有什么新主意吗?”
quyết định (làm gì đó); quyết tâm; quyết định
“我决定去中国学习。”
cuối tuần
“周末我们去公园。”
lo lắng; bồn chồn; không yên
“别担心,路上注意安全就好。”
công viên (dành cho công chúng giải trí); lượng từ: 个 (gè), 座 (zuò)
“周末我们去公园吧。”
gần đây; sắp; tới nhất
“我最近很忙。”
dự định; dự tính; tính toán
“你周末打算做什么?”
đúng; chính xác; không tồi
“他的汉语不错。”
nhưng; tuy nhiên
“他很累,但是很高兴。”
đĩa CD; DVD; CD-ROM; lượng từ: 片 (piàn), 张 (zhāng)
“这张光盘里有很多好听的歌。”
như thế này; như vậy; đến thế
“你怎么这么高兴?”
Nếu thời tiết cuối tuần đẹp, hai người dự định làm gì?
Họ sẽ làm gì nếu trời mưa?