
Tìm tầng sách trong thư viện · Bổ ngữ xu hướng
Luyện 进去/上来/回去 qua việc tìm sách trong thư viện nhiều tầng.
Giới thiệu
Trong sảnh thư viện, Cao Tiểu Minh hỏi vị trí sách tiếng Trung và chỗ trả sách. Dùng bổ ngữ xu hướng để nói đi vào, đi lên, mang trở lại. Công thức: S + động từ + 进去 / 上来 / 回去
Bổ ngữ xu hướng cơ bản: 来 / 去 và 上 / 下 / 进 / 出 / 回
Bổ ngữ xu hướng dùng 来/去 (đơn) hoặc kết hợp 上/下/进/出/回 + 来/去 (kép) để chỉ hướng di chuyển so với vị trí người nói.
cần; muốn; yêu cầu; đòi hỏi; nhu cầu
“你生病了,需要多喝水。”
đi lên
“电梯坏了,我们走上去吧。”
bên ngoài (cũng phát âm [wài mian] cho nghĩa này); bề mặt; bên ngoài
“外面下雨了,带把伞吧。”
đi lên; tiếp cận; bổ ngữ động từ chỉ sự thành công
“你在下面等我,我现在上来。”
chính xác; đúng; chỉ; đơn giản; chỉ là; (dùng với 也[yě]) ngay cả; thậm chí nếu
“他就是我哥哥。”
có thể; được; khả thi
“你现在可以走了。”
lấy được; đạt được
“我拿到车票了。”
thẳng (theo đường thẳng); liên tục; luôn luôn; suốt
“请一直走,不要停。”
sau; khi đó; sau này
“以后我要好好学习。”
đúng giờ; đúng thời hạn
“病人需要按时吃药。”
cầu thang; bộ cầu thang; lượng từ: 个 (gè)
“电梯坏了,我们只能走楼梯。”
Cao Tiểu Minh cần làm gì để tìm sách?
Cao Tiểu Minh phải mang sách trả lại đâu?
