
Đi khám mắt và cắt kính mới · 越来越
Luyện cấu trúc 越来越 qua trao đổi về tình trạng thị lực giảm do nhìn màn hình vi tính nhiều.
Giới thiệu
Cấu trúc 越来越 được dùng để diễn đạt mức độ của sự vật, sự việc ngày càng tăng tiến theo thời gian. Khi đi với tính từ hoặc cụm danh từ, phó từ chỉ mức độ này nhấn mạnh sự biến chuyển rõ rệt qua từng ngày.
Công thức: S + 越来越 + Tính từ / Động từ tâm lý hoặc V + 越来越多 / 少 + (的) + Danh từ
Cấu trúc 越来越 (Càng ngày càng)
Diễn tả một tính chất hoặc trạng thái tâm lý tăng dần theo thời gian.
luôn luôn
“他总是第一个来教室。”
chú ý đến; quan tâm đến
“开车要注意安全。”
cần; muốn; yêu cầu; đòi hỏi; nhu cầu
“你生病了,需要多喝水。”
bắt đầu; khởi đầu; ban đầu
“电影马上就要开始了。”
thực sự; quả thật; xác thực
“这个汉字确实很难写。”
ngày càng...
“妹妹越来越漂亮了。”
gần đây; sắp; tới nhất
“我最近很忙。”
kiểm tra; khám xét; kiểm định
“医生在检查我的身体。”
mắt; lượng từ: 只 (zhī), 双 (shuāng)
“她的眼睛很大。”
kính mắt; kính đeo mắt; lượng từ: 副 (fù)
“我忘了带眼镜,看不清黑板。”
không được; không thể chấp nhận; không tốt
“今天不行,明天吧。”
bài tập về nhà; bài tập; công việc
“我还没做完作业。”
Nguyên nhân chính khiến mắt của Cao Tiểu Minh dạo này nhìn chữ bị mờ là gì?
Thầy Vương đưa ra lời khuyên gì cho Cao Tiểu Minh?