
Tín hiệu mạng phòng ký túc xá chập chờn · 好像
Luyện ngữ pháp 好像 qua tình huống gọi video mạng yếu giữa bạn cùng phòng.
Giới thiệu
Phó từ 好像 (dường như, hình như) dùng để diễn tả sự phỏng đoán, ước chừng về một tình huống dựa trên quan sát hoặc cảm nhận.
Cấu trúc:
S + 好像 + (V / Adj / Cụm vị ngữ)
Phó từ 好像 (hǎo xiàng): Hình như, có vẻ như
Dùng 好像 (hǎo xiàng) để biểu thị sự suy đoán, ước lượng dựa trên cảm nhận hoặc quan sát trực quan mà chưa hoàn toàn chắc chắn.
đi lên
“电梯坏了,我们走上去吧。”
máy móc; lượng từ: 台 (tái), 部 (bù), 个 (gè)
“这台机器很大。”
kế hoạch; ý tưởng; quyết định
“你有什么新主意吗?”
như thể; giống như
“他好像生病了。”
bài tập về nhà; bài tập; công việc
“我还没做完作业。”
Internet
“这里的网络速度非常快。”
thẳng (theo đường thẳng); liên tục; luôn luôn; suốt
“请一直走,不要停。”
tín hiệu
“这里的信号不好。”
thường lệ; trong thời gian bình thường; trong thời bình
“你平时几点起床?”
sau đó; sau này
“我先洗手,然后吃饭。”
đi xuống lầu
“请你下楼拿一下外卖。”
sau; khi đó; sau này
“以后我要好好学习。”
Thiết bị mạng có hiện tượng gì bất thường?
Cao Tiểu Minh khuyên Tiểu Mỹ làm gì trước mắt?