
Sửa bài văn · 的 / 地 / 得
Phân biệt 的/地/得 qua việc thầy chữa bài văn.
Giới thiệu
Bài học giúp phân biệt ba trợ từ kết cấu phổ biến: 的, 地 và 得 trong tiếng Trung.
- Định ngữ:
Định ngữ + 的 + Danh từ - Trạng ngữ:
Tính từ + 地 + Động từ - Bổ ngữ:
Động từ + 得 + Bổ ngữ trình độ
Phân biệt ba trợ từ kết cấu 的, 地, 得
Ba trợ từ 的, 地, 得 đều phát âm nhẹ là de nhưng giữ vai trò ngữ pháp khác nhau. 的 đứng trước danh từ, 地 đứng trước động từ, 得 đứng sau động từ để nối bổ ngữ.
phía trước; ở trước; trước đó
“我家前面有一家商店。”
tóm tắt; kết luận; tóm lược
“请总结一下今天的工作。”
phía sau; phía đuôi; đoạn cuối; đằng sau; gần cuối; ở phía sau; sau này; sau đó
“后面那个人是谁?”
đánh giá
“大家都评价这本书很好。”
vui vẻ; hạnh phúc
“祝你生日快乐!”
chỉ; chỉ là; không nhiều hơn
“他想去,不过没有时间。”
sau; khi đó; sau này
“以后我要好好学习。”
viết bài văn; bài làm văn (bài luận của học sinh); lượng từ: 篇 (piān)
“老师让我们写作文。”
giống; bình thường; tàm tạm
“我和哥哥一般高。”
đúng; chính xác; không tồi
“他的汉语不错。”
gốc; trước đây; vốn dĩ; lúc đầu; thì ra, hóa ra
“原来是你啊!”
câu; lượng từ: 个 (gè)
“这个句子很长。”
Theo Vương lão sư, tại sao trong cụm “快乐地玩” phải dùng chữ “地”?
Cao Tiểu Minh đã tổng kết quy tắc dùng chữ “的” như thế nào?