
Nếu cần giúp thì cứ gọi · 要是…就…
Luyện 要是…就… qua lời đề nghị giúp đỡ.
Giới thiệu
Cấu trúc 要是……,就…… được dùng phổ biến trong giao tiếp để biểu thị quan hệ điều kiện - kết quả (Nếu... thì...). Mệnh đề chứa 要是 nêu ra giả định, mệnh đề chứa 就 nêu ra hành động hoặc kết quả tương ứng.
Công thức: 要是 + Điều kiện / Giả định, 就 + Kết quả / Hành động
Nếu… thì… với 要是…就…
Cấu trúc 要是…就… nêu điều kiện giả định và kết quả tương ứng. Mẫu này thường gặp trong hội thoại đời thường.
(thông tục) nếu
“要是明天下雨,我们就不去了。”
bên ngoài (cũng phát âm [wài mian] cho nghĩa này); bề mặt; bên ngoài
“外面下雨了,带把伞吧。”
so sánh; đối chiếu; tương đối
“今天的天气比较冷。”
chú ý đến; quan tâm đến
“开车要注意安全。”
hành lý; lượng từ: 件 (jiàn)
“我的行李还在出租车上。”
cần; muốn; yêu cầu; đòi hỏi; nhu cầu
“你生病了,需要多喝水。”
tiện lợi; thích hợp; tạo điều kiện; làm cho dễ dàng; có tiền dư
“坐地铁很方便。”
giống; bình thường; tàm tạm
“我和哥哥一般高。”
sau; khi đó; sau này
“以后我要好好学习。”
an toàn; bảo mật; an ninh
“这里很安全。”
sẽ; sắp; sắp sửa
“电影就要开始了。”
gặp; tình cờ gặp; bắt gặp
“我遇到问题了。”
Nếu gặp việc rất gấp, Cao Tiểu Minh nên làm gì?
Cao Tiểu Minh sắp sửa làm việc gì?