
Đưa áo khoác cho bạn · 把
Luyện câu 把...给...
Giới thiệu
Cấu trúc câu chữ 把 (把字句) dùng để nhấn mạnh sự tác động làm thay đổi vị trí hoặc trạng thái của đối tượng. Khi muốn đưa hoặc chuyển giao một vật cho ai đó, ta kết hợp câu chữ 把 với động từ 给.
Công thức: S + 把 + Tân ngữ (vật) + Động từ + 给 + N (người nhận)
- Chú thích từ mới: 外套 (wàitào): áo khoác.
Câu chữ 把 (Bǎ)
Câu chữ 把 đưa tân ngữ lên trước động từ để nhấn mạnh tác động làm thay đổi trạng thái hoặc vị trí của đối tượng.
ấm; ấm áp
“春天来了,天气很暖和。”
áo khoác; áo jacket; lượng từ: 件 (jiàn)
“外面很冷,出门记得穿上外套。”
cảm giác; ấn tượng; cảm nhận; cảm thấy; nhận biết
“我感觉今天有点儿冷。”
mặc vào (quần áo v.v.)
“外面冷,快穿上外套吧。”
sau; khi đó; sau này
“以后我要好好学习。”
ra ngoài; rời nhà; đi du lịch
“外面下雨,别出门。”
như thế nào?; thế nào?; ra sao?
“今天天气怎么样?”
như thế này; như vậy; đến thế
“你怎么这么高兴?”
công viên (dành cho công chúng giải trí); lượng từ: 个 (gè), 座 (zuò)
“周末我们去公园吧。”
đã
“我已经吃饭了。”
ngày càng...
“妹妹越来越漂亮了。”
Vì sao Tiểu Mỹ đưa áo khoác cho Đại Vệ?
Đại Vệ cảm thấy thế nào sau khi mặc áo khoác vào?
