
Nhập trọ mới · 上楼
Luyện mô tả việc chuyển đồ vào nhà mới và lên tầng
Giới thiệu
Bổ ngữ phương hướng diễn tả hướng di chuyển của người hoặc vật.
Công thức với tân ngữ nơi chốn: V + 上/下/进/出 + Tân ngữ nơi chốn (+ 来/去) (Ví dụ: 搬上楼 / 搬上楼去).
Bổ ngữ xu hướng cơ bản: 来 / 去 và 上 / 下 / 进 / 出 / 回
Bổ ngữ xu hướng dùng 来/去 (đơn) hoặc kết hợp 上/下/进/出/回 + 来/去 (kép) để chỉ hướng di chuyển so với vị trí người nói.
đồ nội thất; lượng từ: 件 (jiàn), 套 (tào)
“他们买了新家具放在客厅。”
chú ý đến; quan tâm đến
“开车要注意安全。”
đi lên
“电梯坏了,我们走上去吧。”
chỉ có; chỉ khi... mới...
“只有多练习,才能学好中文。”
trái phải; gần đây; xấp xỉ
“他明天下午两点左右来。”
chậm rãi; dần dần
“你走得太快了,慢慢走。”
đi lên lầu
“请你帮我把这个包搬上楼。”
cho thuê
“这个房子出租吗?”
cẩn thận; chú ý
“你要小心。”
đã
“我已经吃饭了。”
cầu thang; bộ cầu thang; lượng từ: 个 (gè)
“电梯坏了,我们只能走楼梯。”
ghế; lượng từ: 把 (bǎ), 套 (tào)
“这把椅子很好看。”
Cao Tiểu Minh sẽ chuyển vào căn hộ khi nào?
Vì sao Cao Tiểu Minh phải chuyển đồ cẩn thận?