
Thời tiết mùa đông chuyển biến xấu · 越来越
Luyện cấu trúc 越来越 qua tình huống bàn luận về chất lượng không khí và nhiệt độ giảm mạnh.
Giới thiệu
Cấu trúc 越来越 + Tính từ / Động từ tâm lý biểu thị mức độ biến đổi tăng dần theo thời gian.
Công thức: Chủ ngữ + 越来越 + Tính từ / Động từ tâm lý
Cấu trúc 越来越 (Càng ngày càng)
Diễn tả một tính chất hoặc trạng thái tâm lý tăng dần theo thời gian.
ngày càng...
“妹妹越来越漂亮了。”
gần đây; sắp; tới nhất
“我最近很忙。”
phòng học; lượng từ: 间 (jiān)
“请进教室坐下。”
không khí; bầu không khí
“这里的空气很好。”
lái xe đạp hoặc xe máy
“我喜欢骑车去学校。”
khắp nơi
“这里到处都是人。”
hơi; một chút; phần nào
“今天天气有点儿冷。”
vừa (đúng lúc); vừa đủ; đúng
“你来得正好。”
khác thường; đặc biệt; rất; đặc biệt; đặc biệt là; đặc biệt; cho một mục đích cụ thể
“他特别喜欢吃鱼。”
(không những ...) mà còn; hơn nữa; thêm vào đó
“他会汉语,而且说得好。”
xe đạp; lượng từ: 辆 (liàng)
“我每天骑自行车上班。”
Thầy Vương khuyên Cao Tiểu Minh làm gì khi đạp xe?
Theo lời Thầy Vương, thời tiết ngày mai sẽ như thế nào?