人口红利
[rén kǒu hóng lì] [NHÂN 口 红 利]
(kinh tế) lợi tức nhân khẩu học
就锁定东南亚吧,那边人口红利显著,而且互联网普及率正在飙升。
jiù suǒ dìng dōng nán yà ba, nà biān rén kǒu hóng lì xiǎn zhù, ér qiě hù lián wǎng pǔ jí lǜ zhèng zài biāo shēng.Chốt ở Đông Nam Á đi, lợi tức dân số bên đó rất rõ rệt, hơn nữa tỷ lệ phổ cập internet đang tăng vọt.
Trong bài: Dù trời mưa cũng đi · 即使…也…这就要求我们主动摆脱对传统人口红利的路径依赖,从要素驱动转向技术驱动了吧?
zhè jiù yāo qiú wǒ men zhǔ dòng bǎi tuō duì chuán tǒng rén kǒu hóng lì de lù jìng yī lài, cóng yào sù qū dòng zhuǎn xiàng jì shù qū dòng le ba?Việc này đòi hỏi chúng ta phải chủ động thoát khỏi sự phụ thuộc lối mòn vào lợi tức dân số truyền thống, chuyển từ hướng tới yếu tố sản xuất sang hướng tới công nghệ rồi đúng không thầy?
Trong bài: Thích ứng cấu trúc trước bẫy suy giảm dân số · 与其……毋宁……是啊,传统人口红利消退后,劳动力供给骤减,最终势必会拖累全要素生产率的增长。
shì a, chuán tǒng rén kǒu hóng lì xiāo tuì hòu, láo dòng lì gōng jǐ zhòu jiǎn, zuì zhōng shì bì huì tuō lěi quán yào sù shēng chǎn lǜ de zēng zhǎng.Đúng vậy, sau khi lợi tức dân số truyền thống suy giảm, cung lao động sụt mạnh, rốt cuộc ắt sẽ kéo tụt tăng trưởng năng suất nhân tố tổng hợp.
Trong bài: Phân tích chính sách ứng phó suy giảm dân số