祭
[jì]
cúng tế (thần linh hoặc tổ tiên); lễ tưởng niệm; (trong tiểu thuyết cổ điển) niệm chú để kích hoạt vũ khí ma thuật
举行仪式悼念死者或供奉鬼神。
每逢清明,村民们都会祭祖先,表达对他们的敬意。
měi féng qīng míng, cūn mín men dōu huì jì zǔ xiān, biǎo dá duì tā men de jìng yì.Mỗi dịp Thanh Minh, dân làng đều cúng tế tổ tiên để bày tỏ lòng kính trọng.
当然有,当地保留的祭祀仪式属于活态传承,能为破解古文字提供重要线索。
dāng rán yǒu, dāng dì bǎo liú de jì sì yí shì shǔ yú huó tài chuán chéng, néng wèi pò jiě gǔ wén zì tí gōng zhòng yào xiàn suǒ.Tất nhiên là có, các nghi lễ hiến tế được lưu giữ ở địa phương thuộc dạng truyền thừa sống động, có thể cung cấp gợi ý quan trọng để giải mã cổ tự.
Trong bài: Nghiên cứu văn tự giáp cốt và điền dã dân tộc học học thuật · ……之余清明节时,人们会去扫墓祭祖。
qīng míng jié shí, rén men huì qù sǎo mù jì zǔ.Vào dịp Tết Thanh Minh, người ta sẽ đi tảo mộ bái tổ tiên.
没错,流量导向往往会抽离历史语境,把庄严的祭祀仪式矮化为单纯的快餐娱乐。
méi cuò, liú liàng dǎo xiàng wǎng wǎng huì chōu lí lì shǐ yǔ jìng, bǎ zhuāng yán de jì sì yí shì ǎi huà wéi dān chún de kuài cān yú lè.Đúng vậy, chạy theo lưu lượng mạng thường sẽ bóc tách ngữ cảnh lịch sử, hạ thấp nghi lễ tế tự trang nghiêm thành trò giải trí mì ăn liền đơn thuần.
Trong bài: Phản biện dự án số hóa di sản văn hóa