XueHanYu
XueHanYuHọc tiếng Trung mỗi ngày

Chữ 理 đọc là lǐ, nghĩa là để ý; bận tâm. Thuộc bộ Ngọc 玉. Nằm trong danh sách từ vựng HSK 6. Xem cách viết theo thứ tự nét, nghe phát âm, câu ví dụ và từ ghép bên dưới.

HSK 6

理

[lǐ]

1.để ý; bận tâm; ngó ngàng

事物的规律、纹理或本质

他太忙了,没时间理我。

tā tài máng le, méi shí jiān lǐ wǒ.

Anh ấy quá bận, không có thời gian quan tâm đến tôi.

2.sắp xếp, thu dọn, chỉnh đốn

整理,整顿

请把桌上的文件理一下。

qǐng bǎ zhuō shàng de wén jiàn lǐ yí xià.

Xin hãy thu dọn giấy tờ trên bàn một chút.

3.để ý, đoái hoài

理睬,搭理

无论别人怎么问,他都不理。

wú lùn bié rén zěn me wèn, tā dōu bù lǐ.

Bất kể người khác hỏi thế nào, anh ấy cũng không đoái hoài.

lý lẽ, đạo lý, lẽ phải

道理,理由

你这样做是完全没有理的。

nǐ zhè yàng zuò shì wán quán méi yǒu lǐ de.

Bạn làm như vậy là hoàn toàn không có lý.

头发有点儿长了,我想去理发。

tóu fa yǒu diǎn r cháng le, wǒ xiǎng qù lǐ fà.

Tóc hơi dài rồi, mình muốn đi cắt tóc.

Trong bài: Đi cắt tóc và yêu cầu kiểu tóc

古代大夫要帮助国王管理国家。

gǔ dài dài fu yào bāng zhù guó wáng guǎn lǐ guó jiā.

Các quan đại phu thời xưa phải giúp vua quản lý đất nước.

太好了,买完火车票我就办理。

tài hǎo le, mǎi wán huǒ chē piào wǒ jiù bàn lǐ.

Tuyệt quá, mua xong vé tàu hoả tớ sẽ làm thủ tục ngay.

Trong bài: Chuyến bay du lịch bị hoãn vì bão · 只好

Hỏi đáp về chữ 理

理 nghĩa là gì?

理 (lǐ) nghĩa là để ý; bận tâm. Đây là chữ thuộc HSK 6.

Cách viết chữ 理 như thế nào?

Viết lần lượt từng nét của chữ 理 theo đúng thứ tự nét (bút thuận): xem hoạt hình nét viết và tập viết trực tiếp trong ô luyện viết trên trang này. Chữ 理 thuộc bộ Ngọc (玉).

Chữ 理 có những từ ghép nào?

Thường gặp: 理想 (lǐ xiǎng) – một lý tưởng; 经理 (jīng lǐ) – quản lý; 道理 (dào li) – đạo lý; 办理 (bàn lǐ) – xử lý; 合理 (hé lǐ) – hợp lý; 处理 (chǔ lǐ) – xử lý.