XueHanYu
XueHanYuHọc tiếng Trung mỗi ngày
Minh hoạ bài học Đọc hiểu: Quan điểm khác biệt giữa các thế hệ

Đọc hiểu: Quan điểm khác biệt giữa các thế hệ

Đoạn văn so sánh quan điểm sống giữa các thế hệ.

Reading: Generational perspectivesREADING10 phút+15 XP0 thoại · 12 từ · 3 bài tập

Giới thiệu

Đoạn văn phân tích sự khác biệt và điểm chung trong quan điểm nghề nghiệp giữa hai thế hệ dưới góc độ phát triển kinh tế - xã hội.

Bài đọc

随着时代变迁,老一辈与年轻群体在职场价值观上呈现出显著分歧。

Suízhe shídài biànqiān, lǎoyībèi yǔ niánqīng qúntǐ zài zhíchǎng jiàzhíguān shàng chéngxiàn chū xiǎnzhù fēnqí.

Theo sự biến đổi của thời đại, thế hệ đi trước và giới trẻ bộc lộ những bất đồng rõ rệt về quan niệm giá trị nơi công sở.

长辈多历经物资匮乏时期,往往将职业稳定性与集体奉献视作首要追求。

Zhǎngbèi duō lìjīng wùzī kuìfá shíqī, wǎngwǎng jiāng zhíyè wěndìngxìng yǔ jítǐ fèngxiàn shìzuò shǒuyào zhuīqiú.

Bậc cha chú phần lớn trải qua thời kỳ khan hiếm của cải, thường coi tính ổn định của nghề nghiệp và sự cống hiến tập thể là mục tiêu hàng đầu.

他们习惯于服从组织安排,倾向于通过数十年的隐忍拼搏来获取晚年保障。

Tāmen xíguàn yú fúcóng zǔzhī ānpái, qīngxiàng yú tōngguò shù shí nián de yǐnrěn pīnbó lái huòqǔ wǎnnián bǎozhàng.

Họ quen với việc tuân theo sự sắp đặt của tổ chức, có xu hướng nhẫn nại nỗ lực suốt nhiều thập kỷ để đổi lấy sự bảo đảm khi về già.

相反,成长于数字经济与物质丰裕时代的年轻一代,更强调自我价值的实现。

Xiāngfǎn, chéngzhǎng yú shùzì jīngjì yǔ wùzhì fēngyù shídài de niánqīng yīdài, gèng qiángdiào zìwǒ jiàzhí de shíxiàn.

Ngược lại, thế hệ trẻ lớn lên trong thời đại kinh tế số và vật chất dồi dào lại nhấn mạnh hơn vào việc hiện thực hóa giá trị bản thân.

青年群体更加关注工作与生活的平衡,普遍抗拒无休止的加班和形式主义内卷。

Qīngnián qúntǐ gèngjiā guānzhù gōngzuò yǔ shēnghuó de pínghéng, pǔbiàn kàngjù wúxiūzhǐ de jiābān hé xíngshì zhǔyì nèijuǎn.

Giới trẻ chú trọng hơn đến sự cân bằng giữa công việc và đời sống, nhìn chung phản đối việc tăng ca bất tận và sự cạnh tranh nội bộ mang tính hình thức.

导致这种观念代沟的根本原因,在于社会发展阶段与经济增长模式的根本转变。

Dǎozhì zhè zhǒng guānniàn dàigōu de gēnběn yuányīn, zàiyú shèhuì fāzhǎn jiēduàn yǔ jīngjì zēngzhǎng móshì de gēnběn zhuǎnbiàn.

Nguyên nhân căn bản dẫn tới khoảng cách quan niệm này nằm ở sự chuyển dịch căn bản của giai đoạn phát triển xã hội và mô hình tăng trưởng kinh tế.

过去依靠劳动密集型产业实现阶层跃升,如今知识创新已取代单一体力投入。

Guòqù yīkào láodòng mìjí xíng chǎnyè shíxiàn jiēcéng yuèshēng, rújīn zhīshi chuàngxīn yǐ qǔdài dānyī tǐlì tóurù.

Trước kia dựa vào các ngành công nghiệp thâm dụng lao động để thay đổi tầng lớp, ngày nay đổi mới tri thức đã thay thế sự đầu tư thể lực đơn thuần.

此外,住房、教育等生活成本的攀升,促使年轻人重新评估过度劳动的性价比。

Cǐwài, zhùfáng, jiàoyù děng shēnghuó chéngběn de pānshēng, cùshǐ niánqīng rén chóngxīn pínggū guòdù láodòng de xìngjiàbǐ.

Ngoài ra, sự leo thang của chi phí sinh hoạt như nhà ở và giáo dục đã thúc đẩy người trẻ đánh giá lại tính hiệu quả của việc lao động quá độ.

然而,两代人在观念上的交锋,并不意味着彼此对立不可调和。

Rán'ér, liǎng dài rén zài guānniàn shàng de jiāofēng, bìng bù yìwèizhe bǐcǐ duìlì bùkě tiáohé.

Tuy nhiên, sự va chạm quan điểm giữa hai thế hệ không đồng nghĩa với sự đối lập không thể điều hòa.

深入剖析便可发现,双方在追求幸福感与实现人生尊严的诉求上高度一致。

Shēnrù pōuxī biàn kě fāxiàn, shuāngfāng zài zhuīqiú xìngfúgǎn yǔ shíxiàn rénshēng zūnyán de sùqiú shàng gāodù yīzhì.

Phân tích sâu sẽ nhận thấy rằng hai bên có sự nhất quán cao trong nhu cầu mưu cầu hạnh phúc và hiện thực hóa phẩm giá nhân sinh.

长辈渴望家庭安稳,晚辈追求个体自主,二者皆是对美好生活本质的探索。

Zhǎngbèi kěwàng jiātíng ānwěn, wǎnbèi zhuīqiú gètǐ zìzhǔ, èr zhě jiē shì duì měihǎo shēnghuó běnzhì de tànsuǒ.

Người lớn tuổi khao khát gia đình ổn định, người trẻ tuổi theo đuổi sự tự chủ cá nhân; cả hai đều là sự khám phá về bản chất của cuộc sống tốt đẹp.

唯有建立包容多元的职场文化并促进代际对话,才能化解摩擦达成价值共识。

Wéiyǒu jiànlì bāoróng duōyuán de zhíchǎng wénhuà bìng cùjìn dàijì duìhuà, cáinéng huàjiě mócā dáchéng jiàzhí gòngshí.

Chỉ khi xây dựng văn hóa công sở bao dung đa nguyên và thúc đẩy đối thoại giữa các thế hệ thì mới có thể xoa dịu xung đột, đạt được sự đồng thuận về giá trị.