
Đọc hiểu: Triết học Đạo giáo và bảo tồn sinh thái học
Ứng dụng tư tưởng 'Vô vi' của Đạo giáo vào chính sách phát triển bền vững.
Giới thiệu
Bài đọc dưới đây trích từ bài tiểu luận triết học của học viên David dưới sự hướng dẫn của thầy Vương, so sánh giữa tư tưởng Đạo giáo cổ đại và tư duy công nghiệp hóa đối với bảo tồn sinh thái.
Bài đọc
在王老师的细心指导下,大卫完成了一篇关于道家哲学与现代生态保护的论文。
Zài Wáng lǎoshī de xìxīn zhǐdǎo xià, Dàwèi wánchéngle yì piān guānyú dàojiā zhéxué yǔ xiàndài shēngtài bǎohù de lùnwén.
Dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy Vương, David đã hoàn thành một bài tiểu luận về triết học Đạo giáo và bảo vệ sinh thái hiện đại.
这篇论文深入探讨了人类社会在发展过程中对自然环境所持有的根本态度。
Zhè piān lùnwén shēnrù tàntǎole rénlèi shèhuì zài fāzhǎn guòchéng zhōng duì zìrán huánjìng suǒ chíyǒu de gēnběn tàidù.
Bài tiểu luận này đi sâu nghiên cứu thái độ căn bản của xã hội loài người đối với môi trường tự nhiên trong quá trình phát triển.
传统工业化道路盲目奉行人类中心主义,主张通过科技手段去征服自然。
Chuántǒng gōngyèhuà dàolù mángmù fèngxíng rénlèi zhōngxīn zhǔyì, zhǔzhāng tōngguò kējì shǒuduàn qù zhēngfú zìrán.
Con đường công nghiệp hóa truyền thống mù quáng theo đuổi chủ nghĩa nhân loại trung tâm, chủ trương dùng phương tiện khoa học kỹ thuật để chinh phục thiên nhiên.
这种极端的征服观念最终导致了资源枯竭与全球性的生态危机。
Zhè zhǒng jíduān de zhēngfú guānniàn zuìzhōng dǎozhìle zīyuán kūjié yǔ quánqiúxìng de shēngtài wēijī.
Quan niệm chinh phục cực đoan này cuối cùng đã dẫn đến sự cạn kiệt tài nguyên và khủng hoảng sinh thái mang tính toàn cầu.
然而,道家思想却提出了“顺应自然”与“无为而治”的核心概念。
Rán'ér, dàojiā sīxiǎng què tíchūle "shùnyìng zìrán" yǔ "wúwéi ér zhì" de héxīn gàiniàn.
Tuy nhiên, tư tưởng Đạo giáo lại đưa ra các khái niệm cốt lõi là "thuận theo tự nhiên" và "vô vi mà trị".
古代哲学家的智慧与工业时代的掠夺性思维恰恰相反,强调人与万物共生。
Gǔdài zhéxuéjiā de zhìhuì yǔ gōngyè shídài de lüèduóxìng sīwéi qiàqià xiāngfǎn, qiángdiào rén yǔ wànwù gòngshēng.
Trí tuệ của các nhà triết học cổ đại hoàn toàn trái ngược với tư duy bóc lột của thời đại công nghiệp, nhấn mạnh con người cùng sinh tồn với muôn vật.
事实上,现代环境法学的发展与古代天人合一的哲学理念有着深厚的历史渊源。
Shìshí shàng, xiàndài huánjìng fǎxué de fāzhǎn yǔ gǔdài tiān rén hé yī de zhéxué lǐniàn yǒuzhe shēnhòu de lìshǐ yuānyuán.
Trên thực tế, sự phát triển của luật môi trường hiện đại có nguồn gốc lịch sử sâu sắc với lý niệm triết học thiên nhân hợp nhất thời cổ đại.
重新审视这些古老智慧,有助于当代法律体系彻底摆脱人类中心主义的局限。
Chóngxīn shěnshì zhèxiē gǔlǎo zhìhuì, yǒu zhù yú dāngdài fǎlǜ tǐxì chèdǐ bǎituō rénlèi zhōngxīn zhǔyì de júxiàn.
Việc xem xét lại những trí tuệ cổ xưa này giúp hệ thống pháp luật đương đại rũ bỏ hoàn toàn những hạn chế của chủ nghĩa nhân loại trung tâm.
法律不应仅服务于人类利益,更须保障整个生态系统乃至地球的永续发展。
Fǎlǜ bù yīng jǐn fúwù yú rénlèi lìyì, gèng xū bǎozhàng zhěnggè shēngtài xìtǒng nǎizhì dìqiú de yǒngxù fāzhǎn.
Pháp luật không nên chỉ phục vụ cho lợi ích của con người, mà còn phải đảm bảo sự phát triển bền vững của toàn bộ hệ sinh thái cho đến cả trái đất.
大卫在论文中总结道,人类的生存必须建立在尊重生物圈极限的基础之上。
Dàwèi zài lùnwén zhōng zǒngjié dào, rénlèi de shēngcún bìxū jiànlì zài zūnzhòng shēngwùquān jíxiàn de jīchǔ zhī shàng.
David kết luận trong bài tiểu luận rằng, sự sinh tồn của loài người phải được xây dựng trên cơ sở tôn trọng các giới hạn của sinh quyển.
人生哲学若脱离了生态法则,所有的物质繁荣都将成为泡影。
Rénshēng zhéxué ruò tuōlíle shēngtài fǎzé, suǒyǒu de wùzhì fánróng dōu jiāng chéngwéi pàoyǐng.
Triết lý nhân sinh nếu tách rời các quy luật sinh thái thì mọi sự phồn vinh vật chất đều sẽ trở thành mây khói.
唯有重塑人与自然的关系,人类才能真正实现社会与环境的和谐共存。
Wéiyǒu chóngsù rén yǔ zìrán de guānxì, rénlèi cái néng zhēnzhèng shíxiàn shèhuì yǔ huánjìng de héxié gòngcún.
Chỉ bằng cách tái tạo mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên, loài người mới có thể thực sự đạt được sự cùng tồn tại hòa hợp giữa xã hội và môi trường.
sinh thái
“保护生态平衡是全社会的共同责任。”
và thậm chí; đi đến mức
“全公司乃至整个行业都受到了影响。”
xem xét kỹ
“面对危机,企业管理者必须重新审视发展战略。”
giới hạn; hạn chế; ràng buộc cái gì trong phạm vi nhất định
“我们不能把自己的眼光局限在眼前的利益上。”
hoàn toàn ngược lại
“我并不觉得难过,恰恰相反,我很开心。”
giới hạn; ranh giới cực đại
“马拉松训练会不断挑战并突破运动员的体能极限。”
ý tưởng; khái niệm; triết lý
“这家跨国企业始终坚持绿色环保的可持续发展理念。”
mù quáng; một cách mù quáng; thiếu hiểu biết
“投资理财切忌盲目跟风,必须做好全面的风险评估。”
chủ nghĩa; tư tưởng
“我们在日常工作中要坚决反对形式主义,讲求实际效果。”
hệ thống; lượng từ: 个 (gè)
“王老师课程建立了完整科学的汉语语法教学体系。”
đảm bảo; bảo đảm; bảo vệ
“完善的社会福利制度能有效保障公民的基本生活。”
cướp bóc; cướp đoạt
“侵略者无情地掠夺了当地的珍贵资源。”
Theo bài viết, thái độ của con đường công nghiệp hóa truyền thống đối với tự nhiên khác gì so với tư tưởng Đạo giáo?
Mối quan hệ giữa luật môi trường hiện đại và tư tưởng triết học cổ đại được mô tả như thế nào?
Kết luận chính của David trong bài tiểu luận về sự sinh tồn của loài người là gì?