
Đọc hiểu: Khung pháp lý cho cây trồng chỉnh sửa gen CRISPR
Bài đọc thảo luận về sự khác biệt chính sách quản lý sinh vật chỉnh sửa gen không chứa DNA ngoại lai giữa các khối kinh tế.
Giới thiệu
Bài đọc xoay quanh cuộc tranh luận giữa Cao Tiểu Minh và Đại Vệ về sự khác biệt giữa biến đổi gen (GMO) và chỉnh sửa gen CRISPR, từ đó đề xuất hướng quản lý rủi ro nông sản.
Bài đọc
高小明与大卫围绕转基因与基因编辑技术的技术边界展开了激烈辩论。
Gāo Xiǎomíng yǔ Dàwèi wéirào zhuǎnjīyīn yǔ jīyīn biānjí jìshù de jìshù biānjiè zhǎnkāi le jīliè biànlùn.
Cao Tiểu Minh và Đại Vệ đã tranh luận gay gắt xung quanh ranh giới kỹ thuật giữa chuyển gen và chỉnh sửa gen.
小明强调,基因编辑仅对作物自身脱氧核糖核酸进行精准修饰,并未引入外源片段。
Xiǎomíng qiángdiào, jīyīn biānjí jǐn duì zuòwù zìshēn tuōyǎng hétáng hésuān jìnxíng jīngzhǔn xiūshì, bìng wèi yǐnrù wàiyuán piànduàn.
Tiểu Minh nhấn mạnh chỉnh sửa gen chỉ sửa đổi chính xác ADN tự thân của cây trồng, không hề đưa đoạn gen ngoại lai vào.
正因如此,诸多大国逐步放宽基于成簇规律间隔短回文重复序列技术的监管尺度。
Zhèng yīn rúcǐ, zhūduō dàguó zhúbù fàngkuān jīyú chéngcù guīlǜ jiàngé duǎn huíwén chóngfù xùliè jìshù de jiānguǎn chǐdù.
Chính vì thế, nhiều cường quốc từng bước nới lỏng mức độ quản lý đối với công nghệ CRISPR.
小明指出,适度放宽审查有助于培育耐旱高产作物,从而有力保障粮食安全底线。
Xiǎomíng zhǐchū, shìdù fàngkuān shěnchá yǒuzhùyú péiyù nàihàn gāochǎn zuòwù, cóng'ér yǒulì bǎozhàng liángshí ānquán dǐxiàn.
Tiểu Minh chỉ ra việc nới lỏng thẩm định hợp lý giúp gây giống cây trồng chịu hạn năng suất cao, qua đó bảo đảm vững chắc ngưỡng an ninh lương thực.
大卫对此不以为然,认为前沿育种技术固然高效,却难免伴随潜在生态隐患。
Dàwèi duì cǐ bù yǐ wéi rán, rènwéi qiányán yùzhǒng jìshù gùrán gāoxiào, què nánmiǎn bànsuí qiánzài shēngtài yǐnhuàn.
Đại Vệ lại không tán thành, cho rằng công nghệ gây giống tiên phong cố nhiên hiệu quả cao, song khó tránh khỏi ẩn họa sinh thái tiềm tàng.
世人皆知技术精准,殊不知脱靶突变与基因非预期漂移的概率仍旧客观存在。
Shìrén jiē zhī jìshù jīngzhǔn, shūbùzhī tuōbǎ tūbiàn yǔ jīyīn fēi yùqī piāoyí de gàilǜ réngjiù kèguān cúnzài.
Người đời đều biết kỹ thuật này chuẩn xác, mà đâu biết rằng tỷ lệ đột biến ngoài đích và phát tán gen ngoài ý muốn vẫn tồn tại khách quan.
监管一旦失守,花粉动辄随风扩散,极易诱发野生近缘种的不可逆基因污染。
Jiānguǎn yīdàn shīshǒu, huāfěn dòngzhé suí fēng kuòsàn, jí yì yòufā yěshēng jìnyuán zhǒng de bùkěnì jīyīn wūrǎn.
Quản lý một khi lơ là, phấn hoa hễ một tí là phát tán theo gió, rất dễ gây ô nhiễm gen không thể đảo ngược cho các loài họ hàng hoang dã.
大卫补充说,各国政策落差亦会滋生非关税贸易壁垒,阻滞农产品跨境流通。
Dàwèi bǔchōng shuō, gèguó zhèngcè luòchā yì huì zīshēng fēiguānshuì màoyì bìlěi, zǔzhì nóngchǎnpǐn kuàjìng liútōng.
Đại Vệ bổ sung thêm, sự chênh lệch chính sách giữa các nước cũng sẽ làm nảy sinh rào cản thương mại phi thuế quan, cản trở nông sản lưu thông xuyên biên giới.
若主要进口市场实行抵制,贸然松绑法规恐将沉重打击本土农业出口经济。
Ruò zhǔyào jìnkǒu shìchǎng shíxíng dǐzhì, màorán sōngbǎng fǎguī kǒng jiāng chénzhòng dǎjī běntǔ nóngyè chūkǒu jīngjì.
Nếu thị trường nhập khẩu chủ yếu thực hiện tẩy chay, vội vàng nới lỏng luật lệ e rằng sẽ giáng đòn nặng nề lên kinh tế xuất khẩu nông nghiệp nội địa.
面对技术红利与潜在危机的博弈,监管机制切不可陷入全盘照搬与极端武断。
Miànduì jìshù hónglì yǔ qiánzài wēijī de bóyì, jiānguǎn jīzhì qiè bùkě xiànrù quánpán zhàobān yǔ jíduān wǔduàn.
Đối mặt với sự giằng co giữa lợi tức công nghệ và nguy cơ tiềm ẩn, cơ chế quản lý tuyệt đối không thể rập khuôn mù quáng hay độc đoán cực đoan.
决策层理应摒弃死板的育种过程审查,转而聚焦于终产品的风险属性评定。
Juécè céng lǐyīng bìngqì sǐbǎn de yùzhǒng guòchéng shěnchá, zhuǎn'ér jùjiāo yú zhōngchǎnpǐn de fēngxiǎn shǔxìng píngdìng.
Giới hoạch định chính sách nên từ bỏ khâu thẩm tra quy trình gây giống cứng nhắc, chuyển sang tập trung đánh giá thuộc tính rủi ro của sản phẩm cuối cùng.
唯有审慎权衡生物安全与国际规则,方能为现代农业行稳致远筑牢制度屏障。
Wéiyǒu shěnshèn quánhéng shēngwù ānquán yǔ guójì guīzé, fāng néng wèi xiàndài nóngyè xíng wěn zhì yuǎn zhù láo zhìdù píngzhàng.
Chỉ khi cân nhắc thận trọng giữa an toàn sinh học và quy tắc quốc tế, mới có thể đắp vững bức tường thành thể chế để nông nghiệp hiện đại tiến bước vững chắc và dài lâu.
giám sát; phụ trách; quản lý
“政府正在不断加强对在线教育平台的监管力度。”
ẩn giấu; tiềm ẩn; tiềm tàng
“我们必须提前评估项目的潜在风险。”
(quân sự) vị trí tiền tiêu; tiên tiến; hàng đầu; mũi nhọn
“这所大学的研究团队长期致力于人工智能前沿领域的探索与创新。”
lan truyền; khuếch tán
“消息迅速在社交媒体上扩散开来。”
cân nhắc; cân đo (một vấn đề); cân bằng (lợi và hại)
“做出决定之前,我们必须仔细权衡各种方案的利弊。”
đoạn (của lời nói, v.v.); trích đoạn (từ sách, v.v.); tập (của câu chuyện, v.v.)
“这部电影的精彩片段引起了观众的兴趣。”
sinh thái
“保护生态平衡是全社会的共同责任。”
sinh vật; sinh vật sống; dạng sống
“海洋中有数以万计的未知生物。”
mức chênh lệch độ cao; (nghĩa bóng) khoảng cách (về lương, kỳ vọng v.v.); sự chênh lệch
“这个瀑布的水流落差极大,远看十分壮观。”
đánh giá; đưa ra phán quyết
“专家组将依据多项量化标准,综合评定该项目的学术价值。”
một cách vừa phải; thích hợp
“备考期间保持适度紧张有助于集中注意力。”
khoảng cách; khoảng thời gian
“地铁早高峰的发车间隔已缩短至两分钟一班。”
Theo Cao Tiểu Minh, lý do cốt lõi khiến nhiều quốc gia nới lỏng quản lý đối với công nghệ CRISPR là gì?
Đại Vệ lo ngại điều gì về khía cạnh kinh tế thương mại nếu quốc gia vội vàng bãi bỏ quy định?
Đoạn văn kết luận đề xuất định hướng quản lý nào đối với cây trồng chỉnh sửa gen?
