
Đọc hiểu: Chuyển dịch sang mô hình kinh tế tuần hoàn trong nước
Phân tích chiến lược giảm phụ thuộc xuất khẩu, kích cầu tiêu dùng nội địa.
Giới thiệu
Bản tin phân tích kinh tế vĩ mô do Cao Tiểu Minh biên soạn cùng số liệu của Tiểu Mỹ, tập trung vào thách thức tái cơ cấu kinh tế dưới tác động của chủ nghĩa bảo hộ.
Bài đọc
随着全球保护主义抬头,我国传统出口导向型模式面临严峻挑战。
Suízhe quánqiú bǎohù zhǔyì táitóu, wǒguó chuántǒng chūkǒu dǎoxiàng xíng móshì miànlín yánjùn tiǎozhàn.
Cùng với sự trỗi dậy của chủ nghĩa bảo hộ toàn cầu, mô hình hướng về xuất khẩu truyền thống của nước ta đang đối mặt thách thức nghiêm trọng.
外部需求持续萎缩,促使宏观经济结构亟待进行深刻调整。
Wàibù xūqiú chíxù wěisuō, cùshǐ hóngguān jīngjì jiégòu jídài jìnxíng shēnkè tiáozhěng.
Nhu cầu bên ngoài liên tục thu hẹp, thúc đẩy cơ cấu kinh tế vĩ mô cấp thiết phải tiến hành điều chỉnh sâu rộng.
高小明指出,转向以内循环为主体已成为经济平稳运行的必然选择。
Gāo Xiǎomíng zhǐchū, zhuǎnxiàng yǐ nèixúnhuán wéi zhǔtǐ yǐ chéngwéi jīngjì píngwěn yùnxíng de bìrán xuǎnzé.
Cao Tiểu Minh chỉ ra rằng, việc chuyển hướng lấy tuần hoàn nội địa làm chủ thể đã trở thành lựa chọn tất yếu cho sự vận hành ổn định của nền kinh tế.
然而,小美提供的统计数据表明,内需释放依然存在诸多客观阻碍。
Rán'ér, Xiǎoměi tígōng de tǒngjì shùjù biǎomíng, nèixū shìfàng yīrán cúnzài zhūduō kèguān zǔ'ài.
Tuy nhiên, số liệu thống kê do Tiểu Mỹ cung cấp cho thấy, việc giải phóng nhu cầu nội địa vẫn tồn tại nhiều rào cản khách quan.
城乡居民之间的收入差距,导致底层群体整体消费能力受到明显制约。
Chéngxiāng jūmín zhījiān de shōurù chājù, dǎozhì dǐcéng qúntǐ zhěngtǐ xiāofèi nénglì shòudào míngxiǎn zhìyuē.
Chênh lệch thu nhập giữa cư dân thành thị và nông thôn dẫn đến năng lực tiêu dùng tổng thể của nhóm thu nhập thấp bị hạn chế rõ rệt.
居民储蓄意愿趋于强化,防御性储蓄比例居高不下削弱了市场购买力。
Jūmín chǔxù yìyuàn qūyú qiánghuà, fángyù xìng chǔxù bǐlì jūgāo bùxià xuēruòle shìchǎng gòumǎilì.
Ý muốn tiết kiệm của cư dân có xu hướng gia tăng, tỷ lệ tiết kiệm phòng ngừa duy trì ở mức cao đã làm suy yếu sức mua của thị trường.
医疗、养老与教育成本压力沉重,是大众不敢过度消费的根源。
Yīliáo, yǎnglǎo yǔ jiàoyù chéngběn yālì chénzhòng, shì dàzhòng bù gǎn guòdù xiāofèi de gēnyuán.
Gánh nặng áp lực chi phí y tế, dưỡng lão và giáo dục chính là căn nguyên khiến đại chúng không dám tiêu dùng quá mức.
扩大内需固然至关重要,但单靠补贴短期刺激难以化解深层次矛盾。
Kuòdà nèixū gùrán zhìguān zhòngyào, dàn dān kào bǔtiē duǎnqī cìjī nányǐ huàjiě shēncéngcì máodùn.
Mở rộng nội nhu tuy vô cùng quan trọng, nhưng chỉ dựa vào các biện pháp trợ cấp kích cầu ngắn hạn thì khó lòng hóa giải mâu thuẫn tầng sâu.
决策层必须深化财富分配机制改革,着力提升劳动报酬在初次分配中的比重。
Juécècéng bìxū shēnhuà cáifù fēnpèi jīzhì gǎigé, zhuólì tíshēng láodòng bàochóu zài chūcì fēnpèi zhōng de bǐzhòng.
Cấp ra quyết định phải cải cách sâu rộng cơ chế phân phối tài phú, dốc sức nâng cao tỷ trọng thù lao lao động trong phân phối lần đầu.
健全基本社会保障体系,消除民众对未来不确定性的后顾之忧。
Jiànquán jīběn shèhuì bǎozhàng tǐxì, xiāochú mínzhòng duì wèilái bùquèdìngxìng de hòugùzhīyōu.
Kiện toàn hệ thống an sinh xã hội cơ bản, loại bỏ nỗi lo lắng về những bất định trong tương lai của người dân.
唯有让百姓敢于消费且有钱可花,国内经济大循环方能真正实现良性运转。
Wéiyǒu ràng bǎixìng gǎnyú xiāofèi qiě yǒu qián kě huā, guónèi jīngjì dàxúnhuán fāng néng zhēnzhèng shíxiàn liángxìng yùnzhuǎn.
Chỉ khi người dân dám tiêu dùng và có tiền để chi tiêu, đại tuần hoàn kinh tế trong nước mới thực sự vận hành lành mạnh.
nhu cầu nội địa
“中国的内需正在增长。”
quần chúng; người dân; nhân dân
“政府出台新政策后,广大民众对未来的生活充满了信心。”
tích cực (về tác động); dẫn đến kết quả tốt; tốt đẹp
“合理的竞争机制有助于促进行业步入良性循环。”
có xu hướng
“经过一系列有效的宏观调控,国内物价水平已逐步趋于稳定。”
phóng thích; thả; giải tỏa (áp lực)
“运动是释放工作压力最有效的方法之一。”
tiết kiệm tiền (trong ngân hàng); tiền tiết kiệm
“他每个月都会把一部分工资存入银行进行储蓄。”
nghiêm trọng; khắc nghiệt; nghiêm khắc
“当前就业形势依然严峻,毕业生需要不断提升专业技能。”
hệ thống; lượng từ: 个 (gè)
“王老师课程建立了完整科学的汉语语法教学体系。”
lần đầu tiên; đầu tiên (gặp gỡ, cố gắng, v.v.)
“我们初次见面时很紧张。”
làm suy yếu; làm giảm; suy nhược
“持续的通货膨胀削弱了居民的实际购买力。”
nỗi lo lắng phía sau (thành ngữ); lo lắng gia đình (cản trở hành động tự do); lo lắng về hậu quả tương lai; thường trong biểu đạt phủ định, nghĩa là "không lo lắng gì cả"
“完善的社保制度解决了员工的后顾之忧。”
thừa nhận (đúng là...)
“质量固然重要,但价格也不能太贵。”
Theo văn bản, nguyên nhân trực tiếp buộc nền kinh tế phải điều chỉnh cơ cấu sang mô hình tuần hoàn nội địa là gì?
Căn nguyên chính dẫn đến việc người dân duy trì tỷ lệ tiết kiệm phòng ngừa cao và hạn chế tiêu dùng là gì?
Tác giả đề xuất giải pháp cốt lõi nào để hiện thực hóa việc vận hành lành mạnh của đại tuần hoàn kinh tế?
