
Đọc hiểu: Bài luận tranh luận
Đoạn văn nghị luận trình bày hai mặt của một vấn đề gây tranh cãi.
Giới thiệu
Bài đọc bàn về việc có nên giới hạn thời gian trẻ em dùng điện thoại. Đoạn văn phân tích lợi ích, rủi ro và đưa ra quan điểm cân bằng.
Bài đọc
近年来,关于是否应当规制未成年人接触与使用智能手机的时长,在社会各界引发了广泛且深刻的龃龉与权衡。
Jìnnián lái, guānyú shìfǒu yīngdāng guīzhì wèichéngniánrén jiēchù yǔ shǐyòng zhìnéng shǒujī de shícháng, zài shèhuì gèjiè yǐnfā le guǎngfàn qiě shēnkè de jǔyǔ yǔ quánhéng.
Những năm gần đây, việc liệu có nên kiểm soát thời lượng tiếp xúc và sử dụng điện thoại thông minh của trẻ vị thành niên hay không đã làm dấy lên nhiều bất đồng và trăn trở sâu sắc trong xã hội.
赞同严加管束者指出,鉴于未成年人心智尚未健全、自制力孱弱,极易沉溺于网游及碎片化短视频构建的感官刺激中。
Zàntóng yánjiā guǎnshù zhě zhǐchū, jiànyú wèichéngniánrén xīnzhì shàngwèi jiànquán, zìzhìlì chánruò, jíyì chénnì yú wǎngyóu jí suìpiànhuà duǎn shìpín gòujiàn de gǎnguān cìjī zhōng.
Những người tán thành việc quản lý nghiêm ngặt chỉ ra rằng, do tâm trí trẻ vị thành niên chưa hoàn thiện, khả năng tự chủ còn yếu ớt, các em rất dễ chìm đắm vào kích thích cảm giác do game trực tuyến và video ngắn rời rạc tạo ra.
长期凝视屏幕所带来的视力畸变与睡眠剥夺,无疑会对少儿生理机能构成不可逆的潜在弊端。
Chángqī níngshì píngmù suǒ dàilái de shìlì jībiàn yǔ shuìmián bōduó, wúyí huì duì shào'ér shēnglǐ jīnéng gòuchéng bùkěnì de qiánzài bìduān.
Tình trạng suy giảm thị lực và thiếu ngủ do nhìn màn hình trong thời gian dài chắc chắn sẽ gây ra những hệ lụy tiêu cực tiềm tàng đối với chức năng sinh lý của trẻ.
遑论网络信息泥沙俱下、迭代迅猛,监护人殊难时刻鉴别并过滤那些诱发认知偏差的劣质资讯。
Huánglùn wǎngluò xìnxī níshājùxià, diédài xùnměng, jiānhùrén shūnán shíkè jiànbié bìng guòlǜ nàxiē yòufā rènzhī piānchā de lièzhì zīxùn.
Huống chi thông tin mạng vàng thau lẫn lộn, thay đổi nhanh chóng, người giám hộ rất khó có thể thường xuyên phân biệt và chọn lọc những thông tin kém chất lượng gây lệch lạc nhận thức.
因而,他们极力敦促家长出台刚性戒律,并辅以现实文体活动以填塞其课余闲暇。
Yīn'ér, tāmen jílì dūncù jiāzhǎng chūtái gāngxìng jièlǜ, bìng fǔ yǐ xiànshí wéntǐ huódòng yǐ tiánsè qí kèyú xiánxiá.
Do đó, họ tha thiết thúc giục các bậc phụ huynh ban hành các quy định mang tính kỷ luật thép, đồng thời bổ sung các hoạt động thể chất - văn hóa thực tế để lấp đầy thời gian rảnh rỗi ngoài giờ học.
反之,持包容态度者则辩称,数字媒介已深度嵌构于现代生活,其本质上乃是知识获取与社交联结的赋能工具。
Fǎnzhī, chí bāoróng tàidù zhě zé biànchēng, shùzì méijiè yǐ shēndù qiàngòu yú xiàndài shēnghuó, qí běnzhì shàng nǎi shì zhīshi huòqǔ yǔ shèjiāo liánjié de fùnéng gōngjù.
Ngược lại, những người mang thái độ bao dung lại lập luận rằng phương tiện kỹ thuật số đã ăn sâu vào đời sống hiện đại, về bản chất nó là công cụ trao quyền để tiếp nhận tri thức và kết nối xã hội.
借助优质数字课程、开源典籍及科普视讯,未成年人得以突破既有课堂畛域,汲取前沿通识。
Jièzhù yōuzhì shùzì kèchéng, kāiyuán diǎnjí jí kēpǔ shìxùn, wèichéngniánrén déyǐ tūpò jìyǒu kètáng zhěnyù, jíqǔ qiányán tōngshí.
Nhờ vào các khóa học số chất lượng cao, tài liệu mở và video phổ biến khoa học, trẻ vị thành niên có thể bứt phá khỏi khuôn khổ lớp học truyền thống để tiếp thu tri thức phổ quát tiên tiến.
尤以边远贫瘠地区为甚,网络终端在很大程度上弥合了城乡教育资源的鸿沟与匮乏。
Yóu yǐ biānyuǎn pínjí dìqū wéi shèn, wǎngluò zhōngduān zài hěn dà chéngdù shàng míhé le chéngxiāng jiàoyù zīyuán de hónggōu yǔ kuìfá.
Đặc biệt là ở những vùng sâu vùng xa nghèo khó, thiết bị mạng ở mức độ lớn đã san lấp hố sâu ngăn cách và sự thiếu thốn về tài nguyên giáo dục giữa thành thị và nông thôn.
粗暴的全面禁绝非但无助于自律养成,反倒易触发逆反心理,导致未成年人转入更为隐匿的地下使用状态。
Cūbào de quánmiàn jìnjué fēidàn wúzhù yú zìlǜ yǎngchéng, fǎndào yì chùfā nìfǎn xīnlǐ, dǎozhì wèichéngniánrén zhuǎnrù gèngwéi yǐnnì de dìxià shǐyòng zhuàngtài.
Sự cấm đoán thô bạo toàn diện chẳng những không giúp hình thành tính tự giác, trái lại còn dễ kích thích tâm lý phản kháng, khiến trẻ chuyển sang trạng thái lén lút sử dụng kín đáo hơn.
加之数字素养已是融入未来社会的立足基石,一味封堵实属因噎废食。
Jiāzhī shùzì sùyǎng yǐ shì róngrù wèilái shèhuì de lìzú jīshí, yīwèi fēngdǔ shí shǔ yīnyēfèishí.
Thêm vào đó, năng lực số đã là nền tảng tất yếu để hòa nhập xã hội tương lai, việc mù quáng ngăn chặn thực chất chẳng khác nào vì nghẹn mà bỏ ăn.
依我之见,规制绝非等同于绝对割裂与禁锢,亟待探索的路径当是以疏代堵,着力培育少儿的信息甄别力。
Yī wǒ zhī jiàn, guīzhì jué fēi děngtóng yú juéduì gēliè yǔ jìngù, jídài tànsuǒ de lùjìng dāng shì yǐshūdàidǔ, zhuólì péiyù shào'ér de xìnxī zhēnbiélì.
Theo tôi, quản lý tuyệt đối không đồng nghĩa với cô lập và cấm đoán hoàn toàn; con đường cấp thiết cần khai phá là lấy khai thông thay vì ngăn chặn, tập trung bồi dưỡng năng lực sàng lọc thông tin cho trẻ.
监护人理应依据受众成熟度因势利导,划定合理阈值,兼顾内容导向,且务必身体力行、率先垂范。
Jiānhùrén lǐyīng yījù shòuzhòng chéngshúdù yīnshìlìdǎo, huàdìng hélǐ yùzhí, jiāngù nèiróng dǎoxiàng, qiě wùbì shēntǐlìxíng, shuàixiānchuífàn.
Người giám hộ nên nương theo độ trưởng thành của trẻ mà khéo léo định hướng, vạch ra giới hạn hợp lý, chú trọng định hướng nội dung và nhất thiết phải tự mình làm gương.
唯有如此因势利导,方能在捍卫少儿身心健康的同时,最大限度汲取数字文明的滋养。
Wéiyǒu rúcǐ yīnshìlìdǎo, fāng néng zài hànwèi shào'ér shēnxīn jiànkāng de tóngshí, zuìdà xiàndù jíqǔ shùzì wénmíng de zīyǎng.
Chỉ khi nương theo tình hình để định hướng đúng đắn, chúng ta mới có thể vừa bảo vệ sức khỏe thể chất lẫn tinh thần của thiếu nhi, vừa hấp thu tối đa nguồn dưỡng chất từ nền văn minh kỹ thuật số.
nhờ vào; với sự giúp đỡ của
“我们必须借助现代信息技术来提高教学效率。”
thiên lệch; độ lệch
“实验结果与预期数据存在一定的偏差。”
giải quyết đồng thời nhiều việc; cân bằng (sự nghiệp và gia đình, gia đình và giáo dục, v.v.)
“他在努力发展事业的同时,也尽量兼顾家庭生活。”
(quân sự) vị trí tiền tiêu; tiên tiến; hàng đầu; mũi nhọn
“这所大学的研究团队长期致力于人工智能前沿领域的探索与创新。”
kém chất lượng; chất lượng kém
“购买劣质商品不仅浪费钱还可能有害健康。”
chưa; vẫn chưa
“该项目尚未获得政府的正式批准。”
cân nhắc; cân đo (một vấn đề); cân bằng (lợi và hại)
“做出决定之前,我们必须仔细权衡各种方案的利弊。”
ẩn giấu; tiềm ẩn; tiềm tàng
“我们必须提前评估项目的潜在风险。”
sinh lý
“适度的运动有助于维持身体的生理健康。”
tương tác; liên hệ xã hội
“积极参加社交活动有助于初入职场的毕业生快速拓展人脉。”
thị lực; thị giác
“长期看手机会导致视力下降。”
(tính từ) khoa học phổ thông; (thông tục) giải thích dễ hiểu; viết tắt của 科学普及 (kē xué pǔ jí)
“王老师经常在网上给学生做汉字演变的科普。”
Theo bài đọc, người ủng hộ giới hạn thời gian dùng điện thoại lo ngại điều gì nhất?
Lý do nào được nêu để phản đối việc giới hạn quá nghiêm ngặt?
Quan điểm cuối cùng của tác giả là gì?
