
Nhận xét xu hướng công việc · 越来越 / 越…越…
Luyện cấu trúc tăng dần và tương quan qua nhận xét về khối lượng công việc.
Giới thiệu
Cấu trúc 越来越 biểu thị sự thay đổi tiến triển theo thời gian (ngày càng...). Cấu trúc 越…越… dùng để diễn tả mối quan hệ biến đổi tương quan giữa hai hành động hoặc trạng thái (càng... càng...).
公式: S + 越来越 + Adj / V & S + 越 + A + 越 + B
越来越 kết hợp được với tính từ lẫn động từ thông thường, ví dụ: 越来越复杂(ngày càng phức tạp)、越来越依赖(ngày càng phụ thuộc)、越来越了解(ngày càng hiểu rõ)。Cấu trúc tăng dần 越来越 và tương quan 越…越…
Hướng dẫn biểu thị mức độ tăng dần theo thời gian với 越来越 và biểu thị mối quan hệ tương quan biến đổi giữa hai vế với 越…越….
leo lên; (giá cả, v.v.) tăng lên
“气温持续攀升,大家要注意防暑降温。”
(xây dựng) khung; (bóng) khuôn khổ
“建筑工人正在搭建大楼的金属主体框架。”
lo âu; lo lắng; bồn chồn
“面对即将到来的大考,他心里感到非常焦虑。”
cổ chai; (nghĩa bóng) nút thắt cổ chai; vấn đề cản trở tiến độ
“研发团队正全力攻克技术瓶颈,以确保项目按时交付。”
nhận thức; liên quan đến nhận thức; hiểu biết
“心理学研究人的认知发展。”
sự vụ; công việc
“王老师每天都要处理大量繁忙的教学事务。”
khả năng kém hơn mong muốn (thành ngữ); lực bất tòng tâm; tinh thần muốn nhưng sức không đủ
“随着年纪渐长,爷爷在处理繁重家务时常感到力不从心。”
tác động (nỗ lực hoặc áp lực)
“父母不应该给孩子施加过大的心理压力。”
kế hoạch tổng thể; lên kế hoạch toàn bộ dự án một cách tổng quát
“企业在制定发展战略时,必须统筹兼顾各方利益。”
đến đúng vị trí; đạt yêu cầu; đầy đủ, thỏa đáng
“各项安全措施必须落实到位。”
kép
“他面临着工作和家庭的双重压力。”
nói cách khác; nghĩa là; vậy nên
“这次考试满分是一百分,及格线是六十分,也就是说,得六十分以上才算通过。”
Theo lời thầy Vương, làm thế nào để làm việc thành thạo hơn?
Thái độ của Đại Vệ thay đổi như thế nào sau khi nghe thầy Vương chia sẻ?