
Thẩm định cơ chế thanh toán bù trừ tiền kỹ thuật số ngân hàng trung ương đa biên · 鉴于
Luyện cấu trúc 鉴于 qua phân tích chính sách tiền tệ và giảm thiểu rủi ro tỷ giá trong mạng lưới mBridge.
Giới thiệu
Cấu trúc 鉴于 + Danh từ/Mệnh đề, S + Quyết định/Hành động dùng trong văn bản chính luận, tài chính để nêu rõ căn cứ pháp lý hoặc tiền đề thực tế trước khi đưa ra giải pháp vĩ mô.
鉴于: xét thấy, xét bởi
鉴于 đứng đầu câu, nêu tình hình hoặc căn cứ khách quan. Vế sau nêu quyết định, biện pháp cụ thể; sắc thái hành chính, trang trọng.
xét thấy; thấy rằng; vì
“鉴于目前形势,我们决定推迟会议。”
giám sát; phụ trách; quản lý
“政府正在不断加强对在线教育平台的监管力度。”
ra vào; đi qua
“人员进出该大楼需要出示证件。”
chủ quyền
“任何国家都必须坚决捍卫本国的领土完整与国家主权。”
tiền tệ; thuộc về tiền tệ; tiền
“人民币是中国的货币。”
thừa nhận (đúng là...)
“质量固然重要,但价格也不能太贵。”
đạt tiêu chuẩn đặt ra
“经过一个月的训练,他的体能终于达标了。”
mối nguy tiềm ẩn; hiểm họa tiềm tàng
“企业必须定期排查安全隐患,防止发生重大事故。”
làm suy yếu; làm giảm; suy nhược
“持续的通货膨胀削弱了居民的实际购买力。”
nén; sự nén
“为了节约成本,公司决定大幅压缩行政开支。”
đa phương
“各国代表参加了这次多边贸易谈判。”
hoàn thành; kết thúc; làm xong
“所有参赛选手的资格审核已全部完毕,正式比赛将于下周一开始。”
Hai chuyên gia thống nhất áp dụng biện pháp phòng ngừa rủi ro nào?
Mối quan ngại lớn nhất đối với các nền kinh tế nhỏ là gì?