
Đánh giá lộ trình trung hòa carbon · 鉴于
Luyện cấu trúc 鉴于 qua buổi thảo luận chính sách năng lượng và cam kết giảm phát thải công nghiệp.
Giới thiệu
Hội thoại thảo luận về lộ trình cắt giảm phát thải và đảm bảo an ninh năng lượng. Ngữ pháp trọng tâm là liên từ thư diện 鉴于 dùng để nêu tiền đề, căn cứ cho quyết sách: 鉴于 + tình hình/thực tế, S + quyết định/đề xuất.
鉴于: xét thấy, xét bởi
鉴于 đứng đầu câu, nêu tình hình hoặc căn cứ khách quan. Vế sau nêu quyết định, biện pháp cụ thể; sắc thái hành chính, trang trọng.
sắp xếp theo thứ tự; phát thải; xả (khí thải, nước thải, v.v.); (động vật) rụng trứng; xuất tinh
“政府严禁工厂向附近河流排放未经处理的污水。”
xét thấy; thấy rằng; vì
“鉴于目前形势,我们决定推迟会议。”
một phần; cục bộ
“气象台预测今天下午本市局部地区会有阵雨。”
mẻ; vết mẻ; khoảng trống
“这个行业目前存在巨大的人才缺口,急需专业人员。”
(rượu) ngấm lên đầu; (cổ) (cô dâu) vấn tóc thành búi; (gái mại dâm) tiếp khách lần đầu
“这种白酒后劲很大,喝得太急容易上头。”
giải quyết đồng thời nhiều việc; cân bằng (sự nghiệp và gia đình, gia đình và giáo dục, v.v.)
“他在努力发展事业的同时,也尽量兼顾家庭生活。”
cắt đứt; cắt rời
“电源意外切断导致电脑关机。”
chưa; vẫn chưa
“该项目尚未获得政府的正式批准。”
bổ sung; bù đắp cho một thiếu sót
“我们需要采取有效措施来弥补这次经济损失。”
mù quáng; một cách mù quáng; thiếu hiểu biết
“投资理财切忌盲目跟风,必须做好全面的风险评估。”
tiêu thụ năng lượng
“新手机的能耗比旧的低。”
tốc độ tiến triển
“经理要求我们每天汇报项目的最新进度。”
Theo đoạn đối thoại, điều kiện để chấp thuận nới thời hạn cho doanh nghiệp là gì?
Lý do chính khiến việc đóng cửa nhiệt điện không thể tiến hành vội vã là gì?