
Xét thấy tình hình khẩn cấp, quyết định họp ngay · 鉴于
Luyện 鉴于 qua việc thông báo quyết định họp khẩn cấp.
Giới thiệu
鉴于 nghĩa là “xét thấy, căn cứ vào”, dùng trước tình huống để nêu quyết định hoặc hành động. Công thức: S + 鉴于 + tình huống + quyết định/ hành động.
鉴于: xét thấy, xét bởi
鉴于 đứng đầu câu, nêu tình hình hoặc căn cứ khách quan. Vế sau nêu quyết định, biện pháp cụ thể; sắc thái hành chính, trang trọng.
xét thấy; thấy rằng; vì
“鉴于目前形势,我们决定推迟会议。”
danh sách mục
“部门经理正在核对采购清单上的物品。”
tình hình; trạng thái hiện tại của sự việc
“事态的发展远远超出了我们的预料。”
tốc độ tiến triển
“经理要求我们每天汇报项目的最新进度。”
(thành ngữ) công việc ưu tiên hàng đầu; việc quan trọng sống còn
“妥善解决员工的生活保障问题是目前的当务之急。”
kế hoạch tổng thể; lên kế hoạch toàn bộ dự án một cách tổng quát
“企业在制定发展战略时,必须统筹兼顾各方利益。”
trả lời; đáp lại; xử lý; đối phó; phản ứng
“我们要积极应对面临的各种挑战。”
sự cố; trục trặc; hỏng hóc
“系统突然发生严重故障,工程师正在抓紧抢修。”
sao lưu
“请定期做好文件的备份,以防数据丢失。”
nộp (báo cáo v.v.); chuyển (vấn đề) cho ai đó
“请大家在周五下班之前提交本月的销售报告。”
Vì sao 王老师 quyết định họp ngay?
王老师 yêu cầu 大卫 chuẩn bị những gì trước cuộc họp?