
Bế tắc cơ chế phúc thẩm giải quyết tranh chấp thuế quan · 除非…否则…
Luyện ngữ cảnh pháp lý ngoại giao thương mại qua đàm phán ghế thẩm phán.
Giới thiệu
Cấu trúc 除非……,否则…… biểu thị điều kiện duy nhất mang tính bắt buộc để ngăn chặn một kết quả tiêu cực xảy ra. Thường dùng trong phân tích pháp lý, ngoại giao và đàm phán quốc tế để nêu rõ tiền đề giải quyết bế tắc.
除非 + Điều kiện tiên quyết, 否则 + Hậu quả tất yếu
除非…否则… — Trừ phi… nếu không thì…
Mẫu câu nêu một điều kiện duy nhất để tránh kết quả xấu. Vế 否则 luôn nêu hệ quả không mong muốn khi điều kiện không được đáp ứng.
kháng cáo (một vụ án tư pháp); kháng cáo
“被告人对一审判决不服,决定在法定期限内提出上诉。”
ép buộc; cưỡng chế; bắt buộc; bị ép; cưỡng bức; phiên âm Đài Loan [qiǎng zhì]
“平台规定,所有新注册的用户必须完成强制实名认证。”
thay thế; chiếm chỗ; thế chỗ
“人工智能正在某些重复性岗位上逐步取代传统的人工操作。”
mất kiểm soát
“火车在山路上失控,司机紧急刹车。”
lan truyền; khuếch tán
“消息迅速在社交媒体上扩散开来。”
danh sách mục
“部门经理正在核对采购清单上的物品。”
trọng tài; giải quyết tranh chấp
“双方同意将这起商业纠纷提交国际机构进行仲裁,以避免漫长的诉讼程序。”
phán quyết; phân xử
“双方必须严格遵守国际法庭作出的最终裁决。”
tranh chấp; tranh cãi; xung đột
“双方代表经过多轮谈判,终于和平解决了边界争端。”
tính hiệu quả; hiệu quả tích cực; phục vụ (trong một khả năng nào đó)
“他放弃了海外高薪职位,选择回国为家乡的教育事业效力,用知识回报这片养育他的土地。”
đa phương
“各国代表参加了这次多边贸易谈判。”
thỏa hiệp; đạt được thỏa thuận; một sự thỏa hiệp
“双方在价格问题上最终达成了妥协。”
Theo Vương lão sư, điều kiện then chốt để phục hồi cơ chế trọng tài đa phương là gì?
Hạn chế lớn nhất của cơ chế phúc thẩm lâm thời được đề cập là gì?
