
Đọc hiểu: Sự mơ hồ có chủ đích trong ngôn ngữ ngoại giao
Đoạn văn phân tích chức năng của sự mơ hồ có chủ đích trong các văn kiện ngoại giao và rủi ro diễn giải sai dẫn đến leo thang căng thẳng.
Giới thiệu
Đoạn văn phân tích hiện tượng 'mơ hồ có chủ đích' trong ngôn ngữ học ngoại giao thông qua buổi thảo luận của thầy Vương, đồng thời làm rõ lợi ích chiến lược và rủi ro xung đột tiềm ẩn của thủ pháp này.
Bài đọc
王老师在研讨课上指出,外交文书往往偏好采用多义性表述。
Wáng lǎoshī zài yántǎokè shàng zhǐchū, wàijiāo wénshū wǎngwǎng piānhào cǎiyòng duōyìxìng biǎoshù.
Thầy Vương chỉ ra trong buổi thảo luận rằng các văn kiện ngoại giao thường có xu hướng sử dụng cách diễn đạt đa nghĩa.
这种语言策略看似含糊妥协,实则蕴含着极其精密的政治考量。
Zhè zhǒng yǔyán cèlüè kànsì hánhu tuǒxié, shízé yùnhán zhe jíqí jīngmì de zhèngzhì kǎoliàng.
Chiến lược ngôn ngữ này thoạt nhìn là sự thỏa hiệp mơ hồ, nhưng trên thực tế lại chứa đựng những toan tính chính trị vô cùng chuẩn xác.
其背后折射出缔约各方既谋求达成协议、又竭力安抚国内舆论的双重诉求。
Qí bèihòu zhéshè chū dìyuē gèfāng jì móuqiú dáchéng xiéyì, yòu jiélì ānfǔ guónèi yúlùn de shuāngchóng sùqiú.
Đằng sau điều đó phản ánh yêu cầu kép của các bên ký kết: vừa tìm kiếm đạt được thỏa thuận, vừa ra sức trấn an dư luận trong nước.
在诸多多边公报中,无论条约涵盖何种敏感争议,各方均试图寻找最大公约数。
Zài zhūduō duōbiān gōngbào zhōng, wúlùn tiáoyuē hángài hézhǒng mǐngǎn zhēngyì, gèfāng jūn shìtú xúnzhǎo zuìdà gōngyuēshù.
Trong nhiều thông cáo chung đa phương, bất kể hiệp ước bao hàm tranh chấp nhạy cảm nào, các bên đều cố gắng tìm kiếm mẫu số chung lớn nhất.
以“维持现状”这一惯用表述为例,不同阵营对其内涵与界限的界定往往截然相反。
Yǐ “wéichí xiànzhuàng” zhè yī guànyòng biǎoshù wéi lì, bùtóng zhènyíng duì qí nèihán yǔ jièxiàn de jièdìng wǎngwǎng jiérán xiāngfǎn.
Lấy cụm từ thông dụng 'duy trì hiện trạng' làm ví dụ, các phe phái khác nhau thường đưa ra định nghĩa hoàn toàn trái ngược về nội hàm và ranh giới của nó.
同样,“一项政策”这类弹性措辞也常被赋予截然不同的法理阐释。
Tóngyàng, “yī xiàng zhèngcè” zhè lèi tánxìng cuòcí yě cháng bèi fùyǔ jiérán bùtóng de fǎlǐ chǎnshì.
Tương tự, cách diễn đạt mang tính co giãn như 'một chính sách' cũng thường được gán cho các giải thích pháp lý hoàn toàn khác biệt.
各方得以在不破坏既有共识的前提下,向各自本国民众作出最具战略利益的宣示。
Gèfāng déyǐ zài bù pòhuài jìyǒu gòngshí de qiántí xià, xiàng gèzì běnguó mínzhòng zuòchū zuì jù zhànlüè lìyì de xuānshì.
Nhờ đó, các bên có thể đưa ra tuyên bố có lợi nhất cho chiến lược của mình trước công chúng trong nước mà không phá vỡ đồng thuận sẵn có.
然而大卫随即提出质疑,指出了这种故意模糊机制所掩盖的潜在危机。
Rán'ér Dàwèi suíjí tíchū zhìyí, zhǐchū le zhè zhǒng gùyì móhu jīzhì suǒ yǎngài de qiánzài wēijī.
Tuy nhiên, Đại Vệ liền đưa ra nghi vấn, chỉ ra cuộc khủng hoảng tiềm tàng mà cơ chế mơ hồ có chủ đích này che đậy.
他认为一旦地缘政治环境发生剧变,原有的默契平衡便极易被打破。
Tā rènwéi yīdàn dìyuán zhèngzhì huánjìng fāshēng jùbiàn, yuányǒu de mòqì pínghéng biàn jí yì bèi dǎpò.
Anh ấy cho rằng một khi môi trường địa chính trị biến động dữ dội, thế cân bằng ngầm định ban đầu sẽ rất dễ bị phá vỡ.
届时,签约国各自表述所固有的分歧将迅速激化,由此引发严重的战略误判与实际冲突。
Jièshí, qiānyuēguó gèzì biǎoshù suǒ gùyǒu de fēnqí jiāng xùnsù jīhuà, yóucǐ yǐnfā yánzhòng de zhànlüè wùpàn yǔ shíjì chōngtū.
Khi đó, bất đồng vốn có từ cách diễn giải riêng rẽ của các nước ký kết sẽ nhanh chóng leo thang, từ đó dẫn đến những phán đoán sai lầm chiến lược nghiêm trọng và xung đột thực tế.
这一严峻现实促使学者们反思,外交修辞的模糊性究竟是维系和平的润滑剂还是隐患。
Zhè yī yánjùn xiànshí cùshǐ xuézhěmen fǎnsī, wàijiāo xiūcí de móhuxìng jiūjìng shì wéixì hépíng de rùnhuájì háishì yǐnhuàn.
Thực tế khắc nghiệt này thúc đẩy các học giả suy ngẫm liệu tính mơ hồ trong tu từ ngoại giao là chất bôi trơn duy trì hòa bình hay là mầm mống họa hại.
究竟是高度确切的清晰规则,还是留有余地的审慎模糊,才能构建更为稳固持久的和平根基?
Jiūjìng shì gāodù quèqiè de qīngxī guīzé, háishì liúyǒu yúdì de shěnshèn móhu, cái néng gòujiàn gèngwéi wěngù chíjiǔ de hépíng gēnjī?
Rốt cuộc là những quy tắc rõ ràng có độ chuẩn xác cao, hay sự mơ hồ thận trọng còn chừa đường lui mới có thể xây dựng nền tảng hòa bình bền vững và lâu dài hơn?
nghiêm trọng; khắc nghiệt; nghiêm khắc
“当前就业形势依然严峻,毕业生需要不断提升专业技能。”
kép
“他面临着工作和家庭的双重压力。”
thỏa hiệp; đạt được thỏa thuận; một sự thỏa hiệp
“双方在价格问题上最终达成了妥协。”
dẫn đến; kích hoạt; khởi đầu
“这项关于教育改革的新政策引发了社会的广泛热议。”
che giấu; che đậy; lấp liếm
“他用谎言掩盖了错误的事实。”
hiệp ước; thỏa thuận; lượng từ: 个 (gè)
“中美之间的贸易条约在去年重新谈判。”
thảo luận
“我们在图书馆进行项目研讨。”
ổn định; vững chắc; kiên cố
“只有打牢地基,高楼大厦才能拥有稳固的结构。”
dư luận
“该事件经媒体报道后,引发了强烈的社会舆论。”
(dùng cho những thứ trừu tượng) rất nhiều, nhiều
“这座城市有诸多历史遗迹。”
đặt câu hỏi; chất vấn (sự thật hoặc tính hợp lệ)
“专家对该实验结论的真实性提出了合理的质疑。”
phe; phe cánh; khối
“两个竞争阵营在市场推广策略上采取了完全不同的做法。”
Theo đoạn văn, động lực chính khiến các bên dùng cách diễn đạt mơ hồ trong văn kiện ngoại giao là gì?
Đại Vệ đã nêu lên nguy cơ gì đối với cơ chế 'cố ý mơ hồ' trong văn kiện ngoại giao?
Vấn đề then chốt được đặt ra ở phần kết của đoạn văn là gì?
