
Đọc hiểu: Chuyển dịch nhân khẩu học và khủng hoảng cân đối quỹ hưu trí
Văn bản kiểm tra tính khả thi của hệ thống hưu trí phân bổ khi tỷ lệ phụ thuộc người già tăng vọt.
Giới thiệu
Bài đọc này trình bày góc nhìn phân tích của 高小明 về thách thức của hệ thống hưu trí trong bối cảnh già hóa dân số và các giải pháp chiến lược dài hạn.
Bài đọc
随着出生率持续下滑,传统现缴现付制养老金模式的资金缺口日益扩大。
Suízhe chūshēnglǜ chíxù xiàhuá, chuántǒng xiànjiǎoxiànfùzhì yǎnglǎojīn móshì de zījīn quēkǒu rìyì kuòdà.
Cùng với sự sụt giảm liên tục của tỷ lệ sinh, lỗ hổng quỹ của mô hình hưu trí 'hưởng theo đóng góp' truyền thống ngày càng mở rộng.
高小明指出,劳动力人口减少导致缴费基数萎缩,让系统承受巨大压力。
Gāo Xiǎomíng zhǐchū, láodònglì rénkǒu jiǎnshǎo dǎozhì jiǎofèi jīshù wěisuō, ràng xìtǒng chéngshòu jùdà yālì.
Cao Tiểu Minh chỉ ra rằng sự sụt giảm lực lượng lao động khiến căn cứ đóng bảo hiểm thu hẹp, khiến hệ thống chịu áp lực lớn.
在人口结构深刻调整的当下,改革现行养老保险制度已是迫在眉睫。
Zài rénkǒu jiégòu shēnkè tiáozhěng de dāngxià, gǎigé xiànxíng yǎnglǎo bǎoxiǎn zhìdù yǐ shì pòzàiméijié.
Trong bối cảnh cấu trúc dân số đang điều chỉnh sâu sắc, việc cải cách chế độ bảo hiểm hưu trí hiện hành đã là vô cùng cấp bách.
政府逐步推行延迟退休政策,旨在缓解短期内的养老金支付焦虑。
Zhèngfǔ zhúbù tuīxíng yánchí tuìxiū zhèngcè, zhǐ zài huǎnjiě duǎnqī nèi de yǎnglǎojīn zhīfù jiāolǜ.
Chính phủ từng bước thực hiện chính sách hoãn tuổi nghỉ hưu nhằm giải tỏa sự lo âu về chi trả quỹ hưu trí trong ngắn hạn.
然而,高小明强调,推迟退休年龄终究只是一项权宜之计。
Rán'ér, Gāo Xiǎomíng qiángdiào, tuīchí tuìxiū niánlíng zhōngjiū zhǐshì yī xiàng quányízhījì.
Tuy nhiên, Cao Tiểu Minh nhấn mạnh rằng hoãn tuổi nghỉ hưu suy cho cùng cũng chỉ là một giải pháp tạm thời.
这一措施若缺乏配套支持,恐将加剧青年就业与高龄留岗的社会矛盾。
Zhè yī cuòshī ruò quēfá pèitào zhīchí, kǒng jiāng jiājù qīngnián jiùyè yǔ gāolíng liúgǎng de shèhuì máodùn.
Biện pháp này nếu thiếu các hỗ trợ đồng bộ có thể làm trầm trọng thêm mâu thuẫn xã hội giữa việc làm của giới trẻ và việc người lớn tuổi giữ vị trí.
单靠公共财政补贴难以逆转养老资金平衡失调的长期趋势。
Dān kào gōnggòng cáizhèng bǔtiē nányǐ nìzhuǎn yǎnglǎo zījīn pínghéng shītiáo de chángqī qūshì.
Chỉ dựa vào trợ cấp tài chính công thì khó có thể đảo ngược xu hướng mất cân bằng quỹ hưu trí trong dài hạn.
因此,大力发展自愿型商业养老金作为第三支柱显得尤为关键。
Yīncǐ, dàlì fāzhǎn zìyuànxíng shāngyè yǎnglǎojīn zuòwéi dì-sān zhīzhù xiǎnde yóuwéi guānjiàn.
Vì vậy, việc phát triển mạnh mẽ quỹ hưu trí thương mại tự nguyện với tư cách trụ cột thứ ba trở nên vô cùng quan trọng.
个人应当通过多元化资产配置,提前构建完备的自我养老保障体系。
Gèrén yīngdāng tōngguò duōyuánhuà zīchǎn pèizhì, tíqián gòujiàn wánbèi de zìwǒ yǎnglǎo bǎozhàng tǐxì.
Cá nhân nên thông qua phân bổ tài sản đa dạng để chủ động xây dựng hệ thống tự bảo đảm hưu trí hoàn chỉnh từ sớm.
与此同时,国家养老基金的投资运营策略也亟待升级与转型。
Yǔ cǐ tóngshí, guójiā yǎnglǎo jījīn de tóuzī yùnyíng cèlüè yě jídài shēngjí yǔ zhuǎnxíng.
Cùng với đó, chiến lược đầu tư vận hành quỹ hưu trí quốc gia cũng rất cần nâng cấp và chuyển đổi.
高小明建议将部分国资转移注入高盈利能力与高成长性的战略产业。
Gāo Xiǎomíng jiànyì jiāng bùfen guózī zhuǎnyí zhùrù gāo yínglì nénglì yǔ gāo chéngzhǎngxìng de zhànlüè chǎnyè.
Cao Tiểu Minh đề xuất chuyển một phần tài sản nhà nước đầu tư vào các ngành công nghiệp chiến lược có khả năng sinh lời và tăng trưởng cao.
唯有提升国家基金的长期投资回报率,方能从根本上填补养老金缺口。
Wéi yǒu tíshēng guójiā jījīn de chángqī tóuzī huíbàolǜ, fāng néng cóng gēnběn shàng tiánbǔ yǎnglǎojīn quēkǒu.
Chỉ có nâng cao tỷ suất sinh lời đầu tư dài hạn của quỹ nhà nước mới có thể bù đắp lỗ hổng quỹ hưu trí từ gốc rễ.
lương hưu
“按时足额缴纳社保,退休后才能领取足够的养老金。”
đồng thời; trong khi đó
“经济在快速发展,与此同时,环境保护问题也日益严峻。”
hệ thống; lượng từ: 个 (gè)
“王老师课程建立了完整科学的汉语语法教学体系。”
bù đắp; lấp đầy (khoảng trống, thiếu hụt)
“这项新技术的研发成功,填补了国内该领域的空白。”
không có sai sót; hoàn chỉnh; hoàn hảo
“这所学校的教学设施十分完备,能够满足学生在各方面的学习需求。”
đặc biệt
“在全球化背景下,语言能力尤为关键。”
trụ cột; cột chống
“高新技术产业已逐步发展为推动该地区经济持续增长的核心支柱。”
có mục đích là; được dự định để; nhằm để (làm gì đó)
“该项国际学术研讨会旨在促进各国学者在人工智能领域的深入交流。”
rót vào; chảy vào
“这笔全新的投资为陷入困境的企业注入了强劲生机。”
đang có hiệu lực; hiện hành; hiện tại
“现行政策已无法完全适应当前数字化转型的需求。”
lợi nhuận; lợi ích; kiếm lời
“经过战略调整,这家科技初创公司终于在本季度实现了盈利。”
cuối cùng; sau tất cả
“无论过程多么艰难,努力的人终究会找到属于自己的成功之路。”
Theo 高小明, chính sách hoãn tuổi nghỉ hưu có bản chất là gì?
Tác giả đề xuất vai trò của trụ cột quỹ hưu trí thương mại tự nguyện như thế nào?
Giải pháp căn bản nào được đề xuất để bù đắp hổng quỹ hưu trí từ gốc rễ?
