
Đọc hiểu: Thương mại hóa di sản phi vật thể và nguy cơ làm rỗng ý nghĩa
Đoạn văn khảo sát hiện tượng các yếu tố di sản phi vật thể bị đóng gói thành sản phẩm du lịch và mất đi chiều sâu nghi lễ, cộng đồng vốn có.
Giới thiệu
Bài đọc phân tích cuộc tranh luận giữa Tiểu Mỹ và Đại Vệ về tác động của thương mại hóa đối với di sản văn hóa phi vật thể, qua đó so sánh khái niệm 'tính chân xác hình thức' và 'tính chân xác thực hành'.
Bài đọc
参观完一项被列入联合国教科文组织名录的传统民俗节日后,小美和大卫针对其商业化现象展开了激烈争论。
Cānguān wán yī xiàng bèi lièrù Liánhéguó Jiàokēwén Zǔzhī mínglù de chuántǒng mínsú jiérì hòu, Xiǎoměi hé Dàwèi zhēnduì qí shāngyèhuà xiànxiàng zhǎnkāi le jīliè zhēnglùn.
Sau khi tham quan một lễ hội dân gian truyền thống được đưa vào danh mục UNESCO, Tiểu Mỹ và Đại Vệ đã nổ ra tranh luận gay gắt về hiện tượng thương mại hóa của nó.
大卫认为,适度的商业化运作能够带来丰厚的财政收入,进而为非物质文化遗产品牌的保护与传承提供物质基础。
Dàwèi rènwéi, shìdù de shāngyèhuà yùnzuò nénggòu dài lái fēnghòu de cáizhèng shōurù, jìn'ér wèi fēi wùzhì wénhuà yíchǎn pǐnpái de bǎohù yǔ chuánchéng tígōng wùzhì jīchǔ.
Đại Vệ cho rằng, hoạt động thương mại hóa vừa phải có thể mang lại nguồn thu tài chính dồi dào, từ đó cung cấp cơ sở vật chất cho việc bảo tồn và truyền thừa di sản văn hóa phi vật thể.
他强调,与其说商业化破坏了传统,不如说它是在现代市场经济环境下延续文化生命力的必要手段。
Tā qiángdiào, yǔqí shuō shāngyèhuà pòhuài le chuántǒng, bùrú shuō tā shì zài xiàndài shìchǎng jīngjì huánjìng xià yánxù wénhuà shēngmìnglì de bìyào shǒuduàn.
Anh ấy nhấn mạnh rằng, nói thương mại hóa phá hủy truyền thống không bằng nói nó là phương thức cần thiết để duy trì sức sống văn hóa trong môi trường kinh tế thị trường hiện đại.
小美则对此持否定态度,她主张传统节日的核心价值在于其原本的社区参与和信仰仪式。
Xiǎoměi zé duì cǐ chí fǒudìng tàidù, tā zhǔzhāng chuántǒng jiérì de héxīn jiàzhí zàiyú qí yuánběn de shèqū cānyù hé xìnyǎng yíshì.
Tiểu Mỹ lại giữ thái độ phủ định đối với điều này, cô chủ trương giá trị cốt lõi của lễ hội truyền thống nằm ở sự tham gia cộng đồng và nghi lễ tín ngưỡng vốn có của nó.
她指出,传统仪式一旦脱离了原生的社区土壤并按照旅行社的日程表来演出,便会失去原有的神圣感。
Tā zhǐchū, chuántǒng yíshì yīdàn tuōlí le yuánshēng de shèqū tǔrǎng bìng ànzhào lǚxíngshè de rìchéngbiǎo lái yǎnchū, biàn huì shīqù yuányǒu de shénshènggǎn.
Cô chỉ ra rằng, nghi lễ truyền thống một khi tách khỏi thổ nhưỡng cộng đồng nguyên sinh và được biểu diễn theo lịch trình của công ty du lịch, nó sẽ mất đi cảm giác linh thiêng vốn có.
这种表演虽然在视觉上保留了古老的符号,但本质上已经沦为缺乏灵魂的舞台秀。
Zhè zhǒng biǎoyǎn suīrán zài shìjué shàng bǎoliú le gǔlǎo de fúhào, dàn běnzhì shàng yǐjīng lúnwéi quēfá línghún de wǔtái xiù.
Loại biểu diễn này tuy về mặt thị giác vẫn giữ lại các biểu tượng cổ xưa, nhưng về bản chất đã biến thành màn trình diễn sân khấu thiếu đi linh hồn.
这场争论反映了学界关于“形式真实性”与“实践真实性”两种保护理念的深层分歧。
Zhè chǎng zhēnglùn fǎnyìng le xuéjiè guānyú “xíngshì zhēnshíxìng” yǔ “shíjiàn zhēnshíxìng” liǎng zhǒng bǎohù lǐniàn de shēncéng fēnqí.
Cuộc tranh luận này phản ánh bất đồng sâu sắc trong giới học thuật về hai quan niệm bảo tồn: 'tính chân xác hình thức' và 'tính chân xác thực hành'.
所谓形式真实性,侧重于对外在仪式动作、服饰器具等道具进行精准的机械复制。
Suǒwèi xíngshì zhēnshíxìng, cèzhòng yú duì wàizài yíshì dòngzuò, fúshì qìjù děng dàojù jìnxíng jīngzhǔn de jīxiè fùzhì.
Cái gọi là tính chân xác hình thức thiên về việc mô phỏng cơ học một cách chính xác các động tác nghi lễ, trang phục và đạo cụ bên ngoài.
而实践真实性则要求文化承载者在日常生活中真正体验并延续该习俗的内涵与功能。
Ér shíjiàn zhēnshíxìng zé yāoqiú wénhuà chéngzàizhě zài rìcháng shēnghuó zhōng zhēnzhèng tǐyàn bìng yánxù gāi xísú de nèihán yǔ gōngnéng.
Trong khi đó, tính chân xác thực hành lại yêu cầu người chủ thể văn hóa phải thực sự trải nghiệm và tiếp nối nội hàm cùng chức năng của phong tục đó trong đời sống hàng ngày.
在后者的意义上,失去了当地居民主体参与的民俗活动,其商业展示越热闹,内涵就越空洞。
Zài hòuzhě de yìyì shàng, shīqù le dāngdì jūmín zhǔtǐ cānyù de mínsú huódòng, qí shāngyè zhǎnshì yuè rènao, nèihán jiù yuè kōngdòng.
Theo ý nghĩa của vế sau, các hoạt động dân gian thiếu đi sự tham gia chủ thể của cư dân địa phương thì trình diễn thương mại càng náo nhiệt, nội hàm lại càng rỗng tuếch.
归根结底,文化遗产的保护不应以牺牲其精神内核为代价去换取暂时的经济利益。
Guīgēnjiédǐ, wénhuà yíchǎn de bǎohù bù yīng yǐ xīshēng qí jīngshén nèihé wèi dàijià qù huànqǔ zànshí de jīngjì lìyì.
Suy cho cùng, việc bảo tồn di sản văn hóa không nên đánh đổi bằng việc hy sinh cốt lõi tinh thần để lấy lợi ích kinh tế tạm thời.
专家建议采取由社区主导的受控参与模式,在商业开发与文化原真性之间寻求动态平衡。
Zhuānjiā jiànyì cǎiqǔ yóu shèqū zhǔdǎo de shòukòng cānyù móshì, zài shāngyè kāifā yǔ wénhuà yuánzhēnxìng zhījiān xúnqiú dòngtài pínghéng.
Các chuyên gia kiến nghị áp dụng mô hình tham gia có kiểm soát do cộng đồng chủ đạo, nhằm tìm kiếm sự cân bằng động giữa phát triển thương mại và tính chân thực nguyên bản của văn hóa.
只有确保本土居民享有决策权与收益权,才能在文化保护与旅游展示之间划清界限。
Zhǐyǒu quèbǎo běntǔ jūmín xiǎngyǒu juécèquán yǔ shōuyìquán, cái néng zài wénhuà bǎohù yǔ lǚyóu zhǎnshì zhījiān huàqīng jièxiàn.
Chỉ khi đảm bảo cư dân bản địa có quyền quyết định và quyền hưởng lợi thì mới có thể phân định ranh giới rõ ràng giữa bảo tồn văn hóa và trình diễn du lịch.
thay vì... (dùng trong cấu trúc dạng 与其 (yǔqí) + {động từ 1} + 不如[bùrú] + {động từ 2} "thay vì {động từ 1}, tốt hơn nên {động từ 2}")
“与其在这里盲目猜测,不如直接去向老师请教。”
phong tục; truyền thống; truyền thống địa phương
“传统节日穿新衣是许多地方的古老习俗。”
hưởng (quyền lợi, đặc quyền,...)
“每位公民依法享有言论自由和受教育的权利。”
ban đầu; nguyên bản
“这个计划原本非常完美,但由于突发状况不得不推迟。”
đất
“这里的土壤非常肥沃,特别适合种植优质水稻。”
cái gọi là; điều được gọi là
“所谓成功,并不只是赚到很多钱,更重要的是找到真正让自己有意义的事情去做。”
nội dung ý nghĩa; hàm ý; (ngữ nghĩa) ý nghĩa bao hàm
“这本书的内涵很深。”
phong tục phổ biến
“这本书详细介绍了中国各地的民俗文化,内容十分丰富。”
kinh tế thị trường
“在市场经济体制下,价格由供求关系决定,而非政府直接干预。”
một lúc nào đó; một ngày nào đó (trong tương lai)
“现在扎实打牢语法基础,日后在实际商务交流中必将获益。”
linh hồn; tinh thần
“优秀的文化传统是一个民族的灵魂所在。”
ý tưởng; khái niệm; triết lý
“这家跨国企业始终坚持绿色环保的可持续发展理念。”
Theo Đại Vệ, vai trò chính của việc thương mại hóa di sản là gì?
Khái niệm 'tính chân xác thực hành' (实践真实性) được định nghĩa như thế nào trong đoạn văn?
Giải pháp nào được đề xuất để cân bằng giữa bảo tồn văn hóa và phát triển du lịch?
