XueHanYu
XueHanYuHọc tiếng Trung mỗi ngày
Minh hoạ bài học Đọc hiểu: Ngôn ngữ định hình tư duy

Đọc hiểu: Ngôn ngữ định hình tư duy

Đoạn văn bàn về mối quan hệ giữa ngôn ngữ và cách con người tư duy.

Reading: Language shapes thoughtREADING10 phút+15 XP0 thoại · 12 từ · 3 bài tập

Giới thiệu

Bài đọc khám phá giả thuyết Sapir-Whorf và mối quan hệ giữa ngôn ngữ, tư duy không gian - thời gian, cùng tác động của việc học ngoại ngữ đối với nhận thức con người.

Bài đọc

长期以来,语言学界与认知科学界一直在探讨语言是否以及如何在根本上决定或影响人类的思维方式。

Chángqī yǐlái, yǔyánxué jiè yǔ rènzhī kēxué jiè yìzhí zài tàntǎo yǔyán shìfǒu yǐjí rúhé zài gēnběn shang juédìng huò yǐngxiǎng rénlèi de sīwéi fāngshì.

Từ lâu, giới ngôn ngữ học và khoa học nhận thức luôn thảo luận về việc liệu ngôn ngữ có quyết định hoặc ảnh hưởng căn bản đến phương thức tư duy của con người hay không và ảnh hưởng như thế nào.

萨皮尔-沃夫假说明确提出,不同语言所蕴含的语法结构与词汇分类直接塑造了说话者的世界观。

Sàpí'ěr-Wòfū jiǎshuō míngquè tíchū, bùtóng yǔyán suǒ yùnhán de yǔfǎ jiégòu yǔ cíhuì fēnlèi zhíjiē sùzào le shuōhuà zhě de shìjièguān.

Giả thuyết Sapir-Whorf nêu rõ rằng cấu trúc ngữ pháp và sự phân loại từ vựng trong các ngôn ngữ khác nhau trực tiếp định hình thế giới quan của người nói.

例如,某些原住民语言缺乏“左、右”等相对方向词汇,而完全依赖“东、西、南、北”等绝对方位表达。

Lìrú, mǒu xiē yuánzhùmín yǔyán quēfá “zuǒ, yòu” děng xiāngduì fāngxiàng cíhuì, ér wánquán yīlài “dōng, xī, nán, běi” děng juéduì fāngwèi biǎodá.

Ví dụ, một số ngôn ngữ bản địa thiếu các từ chỉ hướng tương đối như "trái, phải", mà hoàn toàn dựa vào phương hướng tuyệt đối như "đông, tây, nam, bắc" để diễn đạt.

这导致该语言的母语者即便在室内暗室中,也能极其精准地感知自己所处的绝对物理方向。

Zhè dǎozhì gāi yǔyán de mǔyǔzhě jíbiàn zài shìnèi ànshì zhōng, yě néng jíqí jīngzhǔn de gǎnzhī zìjǐ suǒ chǔ de juéduì wùlǐ fāngxiàng.

Điều này dẫn đến việc người nói tiếng mẹ đẻ của ngôn ngữ đó dù ở trong phòng tối vẫn có thể cảm nhận cực kỳ chính xác hướng vật lý tuyệt đối của bản thân.

与此形成鲜明对比的是,过度依赖相对坐标的语言使用者,在失去视觉参照时往往难以辨别方向。

Yǔ cǐ xíngchéng xiānmíng duìbǐ de shì, guòdù yīlài xiāngduì zuòbiāo de yǔyán shǐyòngzhě, zài shīqù shìjué cānzhào shí wǎngwǎng nányǐ biànbié fāngxiàng.

Tương phản rõ rệt với điều này, những người sử dụng ngôn ngữ phụ thuộc quá mức vào tọa độ tương đối thường khó phân biệt phương hướng khi mất đi điểm tham chiếu thị giác.

此外,在涉及时间的认知维度上,不同语言之间也展现出了令人惊叹的思维差异。

Cǐwài, zài shèjí shíjiān de rènzhī wéidù shang, bùtóng yǔyán zhījiān yě zhǎnxiàn chū le lìngrén jīngtàn de sīwéi chāyì.

Ngoài ra, trên chiều nhận thức liên quan đến thời gian, giữa các ngôn ngữ khác nhau cũng thể hiện sự kinh ngạc về điểm khác biệt trong tư duy.

汉语使用者常常习惯于用“上、下”这种垂直的空间维度来隐喻时间的先后顺推与逆溯。

Hànyǔ shǐyòngzhě chángcháng xíguàn yú yòng “shàng, xià” zhè zhǒng chuízhí de kōngjiān wéidù lái yǐnyù shíjiān de xiānhòu shùntuī yǔ nìsù.

Người dùng tiếng Trung thường có thói quen dùng chiều không gian thẳng đứng "trên, dưới" để ẩn dụ cho sự suy tiến và ngược dòng của thời gian.

而英语母语者则普遍倾向于采用“前、后”这类水平方向的空间轴线来建构时间的流逝过程。

Ér Yīngyǔ mǔyǔzhě zé pǔbiàn qīngxiàng yú cǎiyòng “qián, hòu” zhè lèi shuǐpíng fāngxiàng de kōngjiān zhóuxiàn lái jiàngòu shíjiān de liúshì guòchéng.

Trong khi đó, người nói tiếng Anh bản ngữ lại có xu hướng sử dụng trục không gian chiều ngang như "trước, sau" để xây dựng quá trình trôi qua của thời gian.

这种语言建构模式的差异,使得两类人群在心理测试中处理时间概念任务的反应速度产生了显著分化。

Zhè zhǒng yǔyán jiàngòu móshì de chāyì, shǐde liǎng lèi rénqún zài xīnlǐ cèshì zhōng chǔlǐ shíjiān gàiniàn rènwu de fǎnyìng sùdù chǎnshēng le xiǎnzhù fēnhuà.

Sự khác biệt trong mô hình cấu trúc ngôn ngữ này khiến tốc độ phản ứng của hai nhóm người khi xử lý nhiệm vụ về khái niệm thời gian trong bài kiểm tra tâm lý có sự phân hóa rõ rệt.

在跨文化外语学习的过程中,学习者往往会深刻地体会到不同语言系统所带来的认知重塑过程。

Zài kuà wénhuà wàiyǔ xuéxí de guòchéng zhōng, xuéxízhě wǎngwǎng huì shēnkè de tǐhuì dào bùtóng yǔyán xìtǒng suǒ dàilái de rènzhī chóngsù guòchéng.

Trong quá trình học ngoại ngữ liên văn hóa, người học thường cảm nhận sâu sắc quá trình tái định hình nhận thức do các hệ thống ngôn ngữ khác nhau mang lại.

当我们熟练掌握一门新的外语时,不仅仅是在记忆词汇,更是在吸收一种全新的逻辑思考路径。

Dāng wǒmen shúliàn zhǎngwò yì mén xīn de wàiyǔ shí, bù jǐnjǐn shì zài jìyì cíhuì, gèng shì zài xīshōu yì zhǒng quánxīn de luóji sīkǎo lùjìng.

Khi chúng ta thành thạo một ngoại ngữ mới, không chỉ là ghi nhớ từ vựng, mà quan trọng hơn là hấp thụ một lộ trình tư duy logic hoàn toàn mới.

这种跨语言的认知转变不仅丰富了人脑的认知弹性,也打破了单一母语所带来的思维局限性。

Zhè zhǒng kuà yǔyán de rènzhī zhuǎnbiàn bùjǐn fēngfù le rénnǎo de rènzhī tánxìng, yě dǎpò le dānyī mǔyǔ suǒ dàilái de sīwéi júxiànxìng.

Sự chuyển biến nhận thức đa ngôn ngữ này không chỉ làm phong phú độ linh hoạt nhận thức của bộ não, mà còn phá vỡ giới hạn tư duy do ngôn ngữ mẹ đẻ duy nhất mang lại.

总之,语言不仅是人类用于传递信息的沟通工具,更是深层次沉淀与塑造人类认知模式的精神载体。

Zǒngzhī, yǔyán bùjǐn shì rénlèi yòngyú chuándì xìnxī de gōutōng gōngjù, gèng shì shēncéngcì chéndiàn yǔ sùzào rénlèi rènzhī móshì de jīngshén zàitǐ.

Tóm lại, ngôn ngữ không chỉ là công cụ giao tiếp truyền tải thông tin của con người, mà còn là vật tải tinh thần lắng đọng và định hình mô hình nhận thức ở tầng sâu.