
Đọc hiểu: Bản chất thực sự của thành công
Đoạn văn chiêm nghiệm lại định nghĩa thực sự về thành công.
Giới thiệu
Đoạn văn mang tính nghị luận học thuật sâu sắc, định nghĩa lại khái niệm thành công vượt khỏi ranh giới danh lợi để chạm tới giá trị nội tâm và cống hiến xã hội.
Bài đọc
长期以来,社会惯于以财富与声望作为衡量个人成就的单一尺度。
Chángqī yǐlái, shèhuì guànyú yǐ cáifù yǔ shēngwàng zuòwéi héngliáng gèrén chéngjiù de dānyī chǐdù.
Từ lâu, xã hội đã quen dùng tiền tài và danh vọng làm thước đo duy nhất cho thành tựu cá nhân.
这种功利化的评价体系,虽能激发竞争活力,却也极易引发群体的精神焦虑。
Zhè zhǒng gōnglìhuà de píngjià tǐxì, suī néng jīfā jìngzhēng huólì, què yě jí yì yǐnfā qúntǐ de jīngshén jiāolǜ.
Hệ thống đánh giá thực dụng này tuy có thể kích thích sức sống cạnh tranh, nhưng cũng rất dễ gây ra sự lo âu tinh thần trong tập thể.
当名利被推崇至无以复加的高度,人们往往在盲目追逐中迷失了初衷。
Dāng mínglì bèi tuīchóng zhì wúyǐfùjiā de gāodù, rénmen wǎngwǎng zài mángmù zhuīzhú zhōng míshīle chūzhōng.
Khi danh lợi được tôn sùng đến mức tột cùng, con người thường đánh mất tâm nguyện ban đầu trong cuộc theo đuổi mù quáng.
事实上,真正的成功绝非物质符号的简单累加,而在于生命维度的拓展与升华。
Shìshí shàng, zhēnzhèng de chénggōng jué fēi wùzhì fúhào de jiǎndān lěijiā, ér zàiyú shēngmìng wéidù de tuòzhǎn yǔ shēnghuá.
Trên thực tế, thành công đích thực tuyệt nhiên không phải là sự cộng dồn đơn thuần của các biểu tượng vật chất, mà nằm ở sự mở rộng và thăng hoa tầm vóc sinh mệnh.
心理学研究表明,外在奖赏带来的满足感极为短暂,甚至会削弱个体内在动机。
Xīnlǐxué yánjiū biǎomíng, wàizài jiǎngshǎng dàilái de mǎnzúgǎn jíwéi duǎnzàn, shènzhì huì xuēruò gètǐ nèizài dòngjī.
Nghiên cứu tâm lý học chỉ ra rằng cảm giác thỏa mãn do phần thưởng bên ngoài mang lại vô cùng ngắn ngủi, thậm chí làm suy giảm động lực nội tại của cá nhân.
唯有立足于自我价值的实现与人格的完善,方能获得历久弥新的充实感。
Wéiyǒu lìzú yú zìwǒ jiàzhí de shíxiàn yǔ réngé de wánshàn, fāng néng huòdé lìjiǔmíxīn de chōngshígǎn.
Chỉ khi dựa trên sự hiện thực hóa giá trị bản thân và hoàn thiện nhân cách, người ta mới có thể đạt được cảm giác sung mãn bền vững theo thời gian.
一个人若能在热爱的领域深耕细作,哪怕默默无闻,亦是一种深刻的成就。
Yí gè rén ruò néng zài rè'ài de lǐngyù shēngēng-xìzuò, nǎpà mòmòwúwén, yì shì yì zhǒng shēnkè de chéngjiù.
Một người nếu có thể dốc lòng cống hiến trong lĩnh vực mình say mê, dẫu có thầm lặng vô danh, cũng là một thành tựu sâu sắc.
此外,成功的真谛更体现在个体对社会发展的正向反哺与伦理担当之中。
Cǐwài, chénggōng de zhēndì gèng tǐxiàn zài gètǐ duì shèhuì fāzhǎn de zhèngxiàng fǎnbǔ yǔ lúnlǐ dāndāng zhīzhōng.
Ngoài ra, chân lý của thành công còn thể hiện ở sự đóng góp tích cực cho xã hội và tinh thần gánh vác đạo đức của cá nhân.
那些致力于消除疾苦、推动文明演进的思想家与实干家,铸就了崇高的人生坐标。
Nàxiē zhìlì yú xiāochú jíkǔ, tuīdòng wénmíng yǎnjìn de sīxiǎngjiā yǔ shígànjiā, zhùjiùle chónggāo de rénshēng zuòbiāo.
Những nhà tư tưởng và nhà hành động tận tụy xóa bỏ đau khổ, thúc đẩy tiến trình văn minh đã đúc kết nên những tọa độ nhân sinh cao đẹp.
历史的淘洗证明,虚浮的显赫终将湮灭,唯有奉献的精神能跨越时空。
Lìshǐ de táoxǐ zhèngmíng, xūfú de xiǎnhè zhōng jiāng yānmiè, wéiyǒu fèngxiàn de jīngshén néng kuàyuè shíkōng.
Sự gạn lọc của lịch sử chứng minh rằng vinh hoa hời hợt rốt cuộc sẽ tiêu tan, chỉ có tinh thần cống hiến mới trường tồn qua không gian và thời gian.
重新审视成功,要求我们摆脱世俗偏见的羁绊,回归对生命本质的敬畏。
Chóngxīn shěnshì chénggōng, yāoqiú wǒmen bǎituō shìsú piānjiàn de jībàn, huíguī duì shēngmìng běnzhì de jìngwèi.
Nhìn nhận lại thành công đòi hỏi chúng ta thoát khỏi sự ràng buộc của định kiến thế tục, trở về với lòng kính ngưỡng bản chất của sự sống.
当我们将目光转向内心的丰盈与利他的实践,才能构筑起真正可持续的价值殿堂。
Dāng wǒmen jiāng mùguāng zhuǎnxiàng nèixīn de fēngyíng yǔ lìtā de shíjiàn, cái néng gòuzhù qǐ zhēnzhèng kěchíxù de jiàzhí diàntáng.
Khi hướng tầm nhìn về sự phong phú nội tâm và thực hành vị tha, chúng ta mới có thể xây dựng nên lâu đài giá trị thực sự bền vững.
hệ thống; lượng từ: 个 (gè)
“王老师课程建立了完整科学的汉语语法教学体系。”
làm suy yếu; làm giảm; suy nhược
“持续的通货膨胀削弱了居民的实际购买力。”
dẫn đến; kích hoạt; khởi đầu
“这项关于教育改革的新政策引发了社会的广泛热议。”
mở rộng (nguồn khách hàng, tầm nhìn, v.v.)
“王老师团队正积极拓展海外中文教学的新市场。”
lừng lẫy; nổi tiếng
“他家显赫,人人敬仰。”
dốc sức vào; cống hiến cho; nỗ lực vì
“这家公司一直致力于环保技术的研发。”
đuổi theo; theo đuổi mãnh liệt
“年轻人应当勇敢追逐自己的学术理想,不畏艰难。”
trong một thời gian dài
“长期以来,王老师一直致力于推广高质量的中文教学。”
nhân cách; sự chính trực; phẩm giá
“王老师高尚的人格魅力深深地感染着每一位学员。”
luân lý
“医学研究必须符合伦理道德。”
thành kiến; thiên kiến
“我们不应该对来自不同文化背景的人抱有偏见。”
danh tiếng và lợi lộc
“他一生潜心学术研究,从不把名利放在心上。”
Theo đoạn văn, hệ thống đánh giá thành công thực dụng gây ra hệ quả tiêu cực nào?
Nghiên cứu tâm lý học được trích dẫn trong bài phản ánh điều gì về phần thưởng bên ngoài?
Theo tác giả, nền tảng cốt lõi của một thành công bền vững là gì?
