
Đọc hiểu: Ý nghĩa thực sự của công việc
Đoạn văn chiêm nghiệm về ý nghĩa của công việc ngoài mục đích kiếm sống.
Giới thiệu
Bài đọc bàn về bản chất đa tầng của lao động vượt khỏi giới hạn mưu sinh đơn thuần, hướng tới sự khẳng định giá trị tự thân và cống hiến cho cộng đồng.
Bài đọc
长期以来,人们往往习惯于将工作仅仅视作换取薪资的生存手段。
Chángqī yǐlái, rénmen wǎngwǎng xíguàn yú jiāng gōngzuò jǐnjǐn shìzuò huànqǔ xīnzī de shēngcún shǒuduàn.
Từ lâu, con người thường quen coi công việc đơn thuần là phương tiện mưu sinh để đổi lấy tiền lương.
然而,若将劳动的内涵局限于此,个体在周而复始的劳碌中便极易滋生异化与倦怠感。
Rán'ér, ruò jiāng láodòng de nèihán júxiàn yú cǐ, gètǐ zài zhōu'érfùshǐ de láolù zhōng biàn jí yì zīshēng yìhuà yǔ juàndàigǎn.
Thế nhưng, nếu chỉ giới hạn nội hàm lao động ở điểm này, cá nhân sẽ rất dễ nảy sinh cảm giác tha hóa và kiệt quệ trong vòng xoay bận rộn lặp đi lặp lại.
事实上,工作不仅维系着基本的物质生活,更是人类探索生命意蕴与确立自我价值的核心场域。
Shìshí shang, gōngzuò bùjǐn wéixì zhe jīběn de wùzhì shēnghuó, gèng shì rénlèi tànsuǒ shēngmìng yìyùn yǔ quèlì zìwǒ jiàzhí de héxīn chǎngyù.
Trên thực tế, công việc không chỉ duy trì đời sống vật chất căn bản, mà còn là địa hạt trọng tâm để con người khám phá ý nghĩa sinh mệnh và khẳng định giá trị bản thân.
现代心理学研究亦表明,薪酬等外在激励并不能持久地赋予个体深层的精神满足与成就感。
Xiàndài xīnlǐxué yánjiū yì biǎomíng, xīnchóu děng wàizài jīlì bìng bù néng chíjiǔ de fùyǔ gètǐ shēncéng de jīngshén mǎnzú yǔ chéngjiùgǎn.
Nghiên cứu tâm lý học hiện đại cũng chỉ ra rằng, các kích thích bên ngoài như thù lao không thể mang lại sự thỏa mãn tinh thần sâu sắc và cảm giác thành tựu lâu bền cho cá nhân.
唯有在专注投入与攻克难题的历程中,内在潜能的充分释放才能铸就稳固的自我认同。
Wéiyǒu zài zhuānzhù tóurù yǔ gōngkè nántí de lìchéng zhōng, nèizài qiánnéng de chōngfèn shìfàng cái néng zhùjiù wěngù de zìwǒ rèntóng.
Chỉ trong quá trình chuyên tâm cống hiến và vượt qua thách thức, sự phát huy trọn vẹn tiềm năng nội tại mới tạo dựng nên sự khẳng định bản thân vững chắc.
从这个维度来看,职业实践实质上是一个不断重构自我、实现知行合一的创造性过程。
Cóng zhège wéidù lái kàn, zhíyè shíjiàn shízhì shang shì yí gè búduàn chónggòu zìwǒ, shíxiàn zhī xíng hé yī de chuàngzàoxìng guòchéng.
Xét từ chiều kích này, thực tiễn nghề nghiệp thực chất là một tiến trình sáng tạo nhằm không ngừng tái kiến thiết bản thân và đạt tới sự thống nhất giữa tri thức và hành động.
此外,人的社会属性决定了任何个体的劳动成果都不可避免地嵌入于宏大的社会协作体系之中。
Cǐwài, rén de shèhuì shǔxìng juédìng le rènhé gètǐ de láodòng chéngguǒ dōu bùkě bìmiǎn de qiànrù yú hóngdà de shèhuì xiézuò tǐxì zhīzhōng.
Ngoài ra, thuộc tính xã hội của con người quyết định rằng thành quả lao động của bất kỳ cá nhân nào cũng tất yếu hòa nhập vào hệ thống hợp tác xã hội vĩ mô.
当个人的智识与心血转化为造福他人的产品或服务时,工作便跨越了狭隘的利己范畴。
Dāng gèrén de zhìshí yǔ xīnxuè zhuǎnhuà wéi zàofú tārén de chǎnpǐn huò fúwù shí, gōngzuò biàn kuàyuè le xiá'ài de lìjǐ fànchóu.
Khi trí tuệ và tâm huyết cá nhân chuyển hóa thành sản phẩm hoặc dịch vụ mang lại lợi ích cho người khác, công việc đã vượt qua phạm trù tư lợi hẹp hòi.
这种对共同体繁荣的实质性贡献,使劳动者真切地感知到自身与外部世界的深刻联结。
Zhè zhǒng duì gòngtóngtǐ fánróng de shízhìxìng gòngxiàn, shǐ láodòngzhě zhēnqiè de gǎnzhī dào zìshēn yǔ wàibù shìjiè de shēnkè liánjié.
Sự đóng góp thực chất vào sự thịnh vượng của cộng đồng này giúp người lao động cảm nhận sâu sắc mối liên kết giữa bản thân với thế giới bên ngoài.
正是在利他与奉献的良性互动中,个体得以摆脱虚无主义的困扰,体悟到生命的崇高与尊严。
Zhèng shì zài lìtā yǔ fèngxiàn de liángxìng hùdòng zhōng, gètǐ déyǐ bǎituō xūwúzhǔyì de kùnrǎo, tǐwù dào shēngmìng de chónggāo yǔ zūnyán.
Chính trong sự tương tác tích cực giữa vị tha và cống hiến, cá nhân mới có thể thoát khỏi nỗi ám ảnh của chủ nghĩa hư vô và cảm nhận được sự cao cả cùng tôn nghiêm của sự sống.
诚然,在充满竞争与不确定性的当下,坚守这份职业初衷往往需要承受巨大的现实考验。
Chéngrán, zài chōngmǎn jìngzhēng yǔ bù quèdìngxìng de dāngxià, jiānshǒu zhè fèn zhíyè chūzhōng wǎngwǎng xūyào chéngshòu jùdà de xiànshí kǎoyàn.
Thừa nhận rằng, trong bối cảnh đầy rẫy cạnh tranh và bất định hiện nay, việc kiên định với sơ tâm nghề nghiệp này thường phải chịu đựng những thử thách thực tế to lớn.
但正是这种超越生计谋求的价值追求,赋予了单调重复的日常事务以庄严的使命感。
Dàn zhèng shì zhè zhǒng chāoyuè shēngjì móuqiú de jiàzhí zhuīqiú, fùyǔ le dāndiào chóngfù de rìcháng shìwù yǐ zhuāngyán de shǐmìnggǎn.
Nhưng chính sự mưu cầu giá trị vượt lên trên mục đích kiếm sống này đã mang lại cho những sự vụ thường nhật tẻ nhạt một cảm thức sứ mệnh trang nghiêm.
唯有将个人抱负融入时代福祉,工作才能真正升华为安顿身心、照亮人生的持久力量。
Wéiyǒu jiāng gèrén bàofù róngrù shídài fúzhǐ, gōngzuò cái néng zhēnzhèng shēnghuá wéi āndùn shēnxīn, zhàoliàng rénshēng de chíjiǔ lìliang.
Chỉ khi hòa quyện hoài bão cá nhân vào hạnh phúc chung của thời đại, công việc mới thực sự thăng hoa thành nguồn sức mạnh trường tồn giúp an trú thân tâm và soi sáng cuộc đời.
tập trung; chú ý; dồn toàn bộ sự chú ý
“他专注于学术研究,最终取得了突破性的成果。”
người khác; ai đó khác
“在学术交流中,我们应当充分尊重他人的研究成果。”
hệ thống; lượng từ: 个 (gè)
“王老师课程建立了完整科学的汉语语法教学体系。”
hợp tác; phối hợp
“这个跨国研究项目需要来自不同国家的科学家密切协作,共同攻克气候变化领域的核心难题。”
phẩm giá; tính thiêng liêng; danh dự
“每个人都拥有维护自身人格尊严的权利。”
thuộc tính; đặc tính
“产品经理需要明确这个新功能的基本属性。”
trang nghiêm; trang trọng
“升旗仪式现场气氛庄严,全体人员肃立注目。”
tâm huyết; sự đầu tư (cho một dự án); sự chăm sóc tỉ mỉ
“这本字典凝聚了编者多年的心血。”
hẹp; hạn hẹp; đầu óc hẹp hòi
“我们不能用狭隘的目光看待不同文化之间的差异。”
ổn định; vững chắc; kiên cố
“只有打牢地基,高楼大厦才能拥有稳固的结构。”
mang lại lợi ích; đem lại phúc lợi; tạo phúc
“这项新技术将造福广大人民群众。”
trong một thời gian dài
“长期以来,王老师一直致力于推广高质量的中文教学。”
Theo đoạn văn, trạng thái tâm lý tiêu cực nào dễ phát sinh nếu chỉ coi công việc là phương tiện kiếm sống thuần túy?
Nghiên cứu tâm lý học hiện đại được tác giả viện dẫn nhằm khẳng định điều gì?
Yếu tố cốt lõi nào giúp biến đổi những công việc đơn điệu thường nhật thành trải nghiệm có ý nghĩa và sứ mệnh?
