
Đọc hiểu: Nghịch lý bảo tồn tính chân xác của di sản phi vật thể
Thầy Vương biện luận về hiện tượng thương mại hóa thái quá làm xói mòn bản chất của các nghi lễ diễn xướng truyền thống.
Giới thiệu
Bài đọc trích từ góc nhìn học thuật của Thầy Vương, bàn về mâu thuẫn giữa thương mại hóa sân khấu và bảo tồn tính chân xác của múa rối nước cùng tuồng cổ.
Bài đọc
近年来,水上木偶戏与传统古典戏曲频繁步入商业舞台,引发了关于非遗保护的热议。
Jìnnián lái, shuǐshàng mù'ǒuxì yǔ chuántǒng gǔdiǎn xìqǔ pínfán bùrù shāngyè wǔtái, yǐnfāle guānyú fēiyí bǎohù de rèyì.
Những năm gần đây, múa rối nước và tuồng cổ truyền thống liên tục bước lên sân khấu thương mại, làm dấy lên tranh luận sôi nổi về việc bảo tồn di sản phi vật thể.
诚然,走向市场为古老剧种注入了经济活力,使其免于濒临消亡的窘境。
Chéngrán, zǒuxiàng shìchǎng wèi gǔlǎo jùzhǒng zhùrùle jīngjì huólì, shǐ qí miǎnyú bīnlín xiāowáng de jiǒngjìng.
Phải thừa nhận rằng, bước vào thị trường đã tiếp thêm sức sống kinh tế cho các loại hình nghệ thuật cổ, giúp chúng thoát khỏi cảnh ngộ bên bờ vực mai một.
借助现代声光电技术优化视觉效果,藉此吸引年轻一代观众,这在一定程度上未尝不可。
Jièzhù xiàndài shēng-guāng-diàn jìshù yōuhuà shìjué xiàoguǒ, jiècǐ xīyǐn niánqīng yīdài guānzhòng, zhè zài yīdìng chéngdù shàng wèicháng bùkě.
Tận dụng kỹ xảo âm thanh, ánh sáng hiện đại để tối ưu hóa thị giác nhằm thu hút khán giả trẻ, ở chừng mực nhất định cũng không phải là không thể.
然而,过度迎合通俗趣味与商业利益,却催生了艺术内容被过度简化的普遍倾向。
Rán'ér, guòdù yínghé tōngsú qùwèi yǔ shāngyè lìyì, què cuīshēngle yìshù nèiróng bèi guòdù jiǎnhuà de pǔbiàn qīngxiàng.
Thế nhưng, việc quá mức chiều theo thị hiếu bình dân và lợi nhuận thương mại lại tạo ra xu hướng phổ biến là đơn giản hóa nội dung nghệ thuật.
许多院团将多幕的长篇史诗大戏,粗暴剪辑成几分钟的感官刺激片段。
Xǔduō yuàntuán jiāng duōmù de chángpiān shǐshī dàxì, cūbào jiǎnjí chéng jǐ fēnzhōng de gǎnguān cìjī piànduàn.
Nhiều đoàn biểu diễn đã biên tập thô thiển các vở diễn sử thi dài nhiều màn thành những phân đoạn kích thích giác quan chỉ kéo dài vài phút.
顾名思义,非物质文化遗产的核心在于“活态流变”与民众深层次的文化认同。
Gùmíngsīyì, fēi wùzhì wénhuà yíchǎn de héxīn zàiyú "huótài liúbiàn" yǔ mínzhòng shēncéngcì de wénhuà rèntóng.
Đúng như tên gọi của nó, cốt lõi của di sản văn hóa phi vật thể nằm ở 'trạng thái sống vận động' và sự đồng thuận văn hóa tầng sâu của quần chúng.
抽离了乡村庙会与节庆祭祀的天然土壤,这些艺术形式逐渐演变为浮泛的观光道具。
Chōulíle xiāngcūn miàohuì yǔ jiéqìng jìsì de tiānrán tǔrǎng, zhèxiē yìshù xíngshì zhújiàn yǎnbiàn wèi fúfàn de guānguāng dàojù.
Khi bị bóc tách khỏi mảnh đất màu mỡ tự nhiên là hội làng và cúng tế lễ tết, các loại hình nghệ thuật này dần biến thành đạo cụ du lịch hời hợt.
倘若仅保留空洞的形式壳套而剥离其原真性内涵,这种保护策略实属本末倒置。
Tǎngruò jǐn bǎoliú kōngdòng de xíngshì kétào ér bōlí qí yuánzhēnxìng nèihán, zhè zhǒng bǎohù cèlüè shíshǔ běnmòdàozhì.
Nếu chỉ giữ lại lớp vỏ hình thức rỗng tuếch mà tước đoạt nội hàm tính chân xác, chiến lược bảo tồn này thực chất là đảo lộn gốc ngọn.
当传统艺人沦为流水线上的机械操盘手,代代相传的心性体悟与行当程式便荡然无存。
Dāng chuántǒng yìrén lúnwèi liúshuǐxiàn shàng de jīxiè cāopánshǒu, dàidài xiāngchuán de xīnxìng tǐwù yǔ hángdāng chéngshì biàn dàngrán-wúcún.
Khi nghệ nhân truyền thống biến thành người thao tác máy móc trên dây chuyền, sự cảm ngộ tâm tính và quy thức bài bản truyền đời sẽ hoàn toàn tan biến.
一味追求票房与快餐式消费,终究难以筑牢民众精神家园的文化根基。
Yīwèi zhuīqiú piàofáng yǔ kuàicānshì xiāofèi, zhōngjiù nányǐ zhùláo mínzhòng jīngshén jiāyuán de wénhuà gēnjī.
Mù quáng theo đuổi doanh thu phòng vé và lối tiêu dùng thức ăn nhanh rốt cuộc khó mà đắp vững nền tảng văn hóa trong đời sống tinh thần của nhân dân.
真正的非遗传承绝非将剧目僵化封存于玻璃橱窗,亦非任由资本将其扭曲解构。
Zhēnzhèng de fēiyí chuánchéng jué fēi jiāng jùmù jiānghuà fēngcún yú bōlí chúchuāng, yì fēi rènyóu zīběn jiāng qí niǔqū jiěgòu.
Kế thừa di sản thực sự quyết không phải là niêm phong vở diễn xơ cứng trong tủ kính, cũng không phải buông lỏng để tư bản bóp méo, giải cấu trúc nó.
我们唯有唤醒其扎根的社区生活生态,才能让古老艺术在当代土壤中永续生长。
Wǒmen wéiyǒu huànxǐng qí zhāgēn de shèqū shēnghuó shēngtài, cáinéng ràng gǔlǎo yìshù zài dāngdài tǔrǎng zhōng yǒngxù shēngzhǎng.
Chúng ta chỉ có đánh thức hệ sinh thái sinh hoạt cộng đồng mà nó bén rễ, mới có thể giúp nghệ thuật cổ sinh trưởng bền vững trong mảnh đất đương đại.
đất
“这里的土壤非常肥沃,特别适合种植优质水稻。”
một cách kiên trì; ngoan cố; mù quáng
“面对市场变化,企业不能一味降低成本。”
tối ưu hóa
“我们需要进一步优化业务流程,以提高团队的工作效率。”
nếu; giả sử; trong trường hợp
“倘若在学习过程中遇到难题,你可以随时向老师请教。”
dẫn đến; kích hoạt; khởi đầu
“这项关于教育改革的新政策引发了社会的广泛热议。”
bén rễ
“毕业后,他决定留在农村扎根,帮助当地发展。”
rót vào; chảy vào
“这笔全新的投资为陷入困境的企业注入了强劲生机。”
cuối cùng; sau tất cả
“无论过程多么艰难,努力的人终究会找到属于自己的成功之路。”
chiều theo; đáp ứng
“创作者不应一味迎合大众的低级趣味,而应坚守艺术水准。”
thông tục; phổ thông; dễ hiểu; đại chúng
“老师用通俗易懂的语言解释了这个复杂的概念。”
quần chúng; người dân; nhân dân
“政府出台新政策后,广大民众对未来的生活充满了信心。”
nhờ vào; với sự giúp đỡ của
“我们必须借助现代信息技术来提高教学效率。”
Theo văn bản, hiện tượng nào sau đây phản ánh việc thương mại hóa làm tổn hại tính nguyên bản của nghệ thuật truyền thống?
Hành vi nào bị tác giả phê phán là 'đảo lộn gốc ngọn' (本末倒置)?
Theo Thầy Vương, giải pháp căn bản để bảo tồn và kế thừa di sản phi vật thể lâu dài là gì?