
Đọc hiểu: Bữa sáng tại ký túc xá
Cao Tiểu Minh chuẩn bị bữa sáng đơn giản và chia sẻ cùng Đại Vệ ở ký túc xá.
Giới thiệu
Bài luyện đọc HSK1 về chủ đề bữa sáng đơn giản và cuộc trò chuyện ngắn giữa Cao Tiểu Minh và Đại Vệ tại phòng ký túc xá.
Bài đọc
早上七点,高小明起床了。
Zǎoshang qī diǎn, Gāo Xiǎomíng qǐchuáng le.
7 giờ sáng, Cao Tiểu Minh đã ngủ dậy.
他在房间吃面包。
Tā zài fángjiān chī miànbāo.
Cậu ấy ăn bánh mì ở trong phòng.
他喝热茶,面包也很好吃。
Tā hē rèchá, miànbāo yě hěn hǎochī.
Cậu ấy uống trà nóng, bánh mì cũng rất ngon.
大卫起床了。
Dàwèi qǐchuáng le.
Đại Vệ đã thức dậy.
大卫看高小明吃东西。
Dàwèi kàn Gāo Xiǎomíng chī dōngxi.
Đại Vệ nhìn Cao Tiểu Minh ăn đồ ăn.
大卫说:“这个面包太好吃了!”
Dàwèi shuō: “Zhè ge miànbāo tài hǎochī le!”
Đại Vệ nói: “Bánh mì này ngon quá!”
他们一起吃面包、喝茶。
Tāmen yìqǐ chī miànbāo, hē chá.
Họ cùng nhau ăn bánh mì, uống trà.
八点他们有课。
Bā diǎn tāmen yǒu kè.
8 giờ họ có tiết học.
他们高兴地说话。
Tāmen gāoxìng de shuōhuà.
Họ trò chuyện vui vẻ.
bánh mì; lượng từ: 片 (piàn), 袋 (dài), 块 (kuài)
“我吃面包。”
họ; bọn họ
“他们都是学生。”
ngon; ngon miệng
“这个米饭很好吃。”
thức dậy; ngủ dậy
“我八点起床。”
ở cùng một nơi; cùng nhau; với
“我们在一起。”
đồ vật; thứ; người
“这是什么东西?”
phòng; lượng từ: 间 (jiān), 个 (gè)
“这个房间很大。”
buổi sáng sớm; lượng từ: 个 (gè)
“早上好!”
nói; trò chuyện; buôn chuyện
“请不要说话。”
vui; vui vẻ; sẵn lòng (làm gì đó)
“我很高兴。”
Cao Tiểu Minh thức dậy lúc mấy giờ?
Hai người họ làm gì cùng nhau?
Khi nào họ có tiết học?
