
Đọc hiểu: Vì sao tôi học tiếng Trung
Đoạn văn ngắn kể lý do học tiếng Trung, kèm câu hỏi đọc hiểu.
Giới thiệu
Một bạn học viên HSK1 kể về lý do bắt đầu học tiếng Trung, quá trình học và cảm nhận của mình. Hãy đọc kỹ để trả lời câu hỏi bên dưới.
Bài đọc
我叫李明,我是学生。
Wǒ jiào Lǐ Míng, wǒ shì xuésheng.
Tôi tên là Lý Minh, tôi là học sinh.
我的朋友在中国工作。
Wǒ de péngyou zài Zhōngguó gōngzuò.
Bạn của tôi đang làm việc ở Trung Quốc.
我想去中国看他,所以学中文。
Wǒ xiǎng qù Zhōngguó kàn tā, suǒyǐ xué Zhōngwén.
Tôi muốn đến Trung Quốc thăm anh ấy, vì vậy tôi học tiếng Trung.
我学中文学了三个月了。
Wǒ xué Zhōngwén xué le sān gè yuè le.
Tôi đã học tiếng Trung được ba tháng rồi.
我每天学习两个小时。
Wǒ měitiān xuéxí liǎng gè xiǎoshí.
Mỗi ngày tôi học hai tiếng đồng hồ.
老师说我学得很好。
Lǎoshī shuō wǒ xué de hěn hǎo.
Thầy giáo nói tôi học rất tốt.
可是我觉得汉字很难。
Kěshì wǒ juéde Hànzì hěn nán.
Nhưng tôi thấy chữ Hán rất khó.
说中文不太难,我很喜欢说。
Shuō Zhōngwén bú tài nán, wǒ hěn xǐhuan shuō.
Nói tiếng Trung không quá khó, tôi rất thích nói.
我现在能说一些中文了。
Wǒ xiànzài néng shuō yīxiē Zhōngwén le.
Bây giờ tôi đã có thể nói được một chút tiếng Trung rồi.
明年我要去中国看我的朋友。
Míngnián wǒ yào qù Zhōngguó kàn wǒ de péngyou.
Năm sau tôi sẽ đến Trung Quốc thăm bạn của tôi.
Trung Quốc
“我在中国。”
ngôn ngữ Trung Quốc
“我学中文。”
bạn; lượng từ: 个 (gè), 位 (wèi)
“他是我的朋友。”
một số; một vài; một ít
“我买了一些书。”
thích; ưa thích
“我喜欢中国。”
học; tìm hiểu
“我喜欢学习。”
học sinh; trẻ đi học
“我是汉语学生。”
giờ; lượng từ: 个 (gè)
“我学了一个小时。”
làm việc; (máy móc) vận hành; công việc
“我在学校工作。”
năm sau
“我明年去中国。”
chữ Hán; lượng từ: 个 (gè); Nhật: kanji
“我不认识这个汉字。”
bây giờ; hiện tại; lúc này
“现在几点了?”
Tại sao Lý Minh bắt đầu học tiếng Trung?
Lý Minh thấy phần nào của tiếng Trung khó?
Lý Minh đã học tiếng Trung được bao lâu và dự định làm gì năm sau?
