
Đọc hiểu: Quên ví tiền ở cửa hàng sách
Đại Vệ đi mua sách tiếng Trung nhưng quên mang ví tiền và được Tiểu Mỹ giúp đỡ.
Giới thiệu
Đoạn văn kể về việc Đại Vệ đi mua một cuốn sách hay nhưng quên mang theo tiền. May mắn thay, người bạn đi cùng đã giúp anh giải quyết tình huống này.
Bài đọc
今天大卫去买书。
Jīntiān Dàwèi qù mǎi shū.
Hôm nay Đại Vệ đi mua sách.
他在商店看见一本好书。
Tā zài shāngdiàn kànjiàn yì běn hǎo shū.
Anh ấy nhìn thấy một cuốn sách hay ở cửa hàng.
这本书五十块钱。
Zhè běn shū wǔshí kuài qián.
Cuốn sách này giá năm mươi tệ.
大卫很想买这本书。
Dàwèi hěn xiǎng mǎi zhè běn shū.
Đại Vệ rất muốn mua cuốn sách này.
但是他今天没有钱。
Dànshì tā jīntiān méiyǒu qián.
Nhưng hôm nay anh ấy không có tiền.
朋友小美帮了他。
Péngyou Xiǎoměi bāng le tā.
Người bạn Tiểu Mỹ đã giúp đỡ anh ấy.
小美给钱买了书。
Xiǎoměi gěi qián mǎi le shū.
Tiểu Mỹ đưa tiền mua cuốn sách.
大卫对小美说谢谢。
Dàwèi duì Xiǎoměi shuō xièxie.
Đại Vệ nói cảm ơn với Tiểu Mỹ.
他说明天给小美钱。
Tā shuō míngtiān gěi Xiǎoměi qián.
Anh ấy nói ngày mai sẽ trả tiền cho Tiểu Mỹ.
hôm nay; thời điểm hiện tại; bây giờ
“今天是星期一。”
cửa hàng; tiệm; lượng từ: 家 (jiā), 个 (gè)
“商店里有人吗?”
ngày mai
“明天见!”
bạn; lượng từ: 个 (gè), 位 (wèi)
“他是我的朋友。”
nhìn thấy; bắt gặp
“我看见老师了。”
cảm ơn; cảm ơn bạn
“谢谢你!”
nhưng; tuy nhiên
“他很累,但是很高兴。”
Cuốn sách Đại Vệ muốn mua có giá bao nhiêu tiền?
Vì sao Đại Vệ không tự trả tiền mua sách?
Đại Vệ hẹn khi nào sẽ trả lại tiền cho Tiểu Mỹ?