
Đọc hiểu: Tặng sách tiếng Trung cho bạn
Thầy Vương tặng Đại Vệ một cuốn sách tập viết chữ Hán để khen ngợi sự tiến bộ.
Giới thiệu
Bài đọc kể về bạn Đại Vệ chăm chỉ học chữ Hán và món quà ý nghĩa từ thầy Vương.
Bài đọc
大卫天天学习汉语。
Dàwèi tiāntiān xuéxí Hànyǔ.
Đại Vệ ngày nào cũng học tiếng Trung.
他会读很多汉字。
Tā huì dú hěn duō Hànzì.
Anh ấy biết đọc rất nhiều chữ Hán.
他写汉字也很好。
Tā xiě Hànzì yě hěn hǎo.
Anh ấy viết chữ Hán cũng rất đẹp.
王老师非常高兴。
Wáng lǎoshī fēicháng gāoxìng.
Thầy Vương vô cùng vui mừng.
老师去买了一本书。
Lǎoshī qù mǎi le yì běn shū.
Thầy giáo đi mua một cuốn sách.
这本汉字书很漂亮。
Zhè běn Hànzì shū hěn piàoliang.
Cuốn sách chữ Hán này rất đẹp.
老师送大卫这本书。
Lǎoshī sòng Dàwèi zhè běn shū.
Thầy giáo tặng cuốn sách này cho Đại Vệ.
大卫对老师说谢谢。
Dàwèi duì lǎoshī shuō xièxie.
Đại Vệ nói lời cảm ơn thầy giáo.
他说他会好好学习。
Tā shuō tā huì hǎohāo xuéxí.
Anh ấy nói mình sẽ chăm chỉ học tập.
giáo viên; lượng từ: 个 (gè), 位 (wèi)
“王老师很好。”
học; tìm hiểu
“我喜欢学习。”
chữ Hán; lượng từ: 个 (gè); Nhật: kanji
“我不认识这个汉字。”
Ngôn ngữ tiếng Trung; lượng từ: 门 (mén)
“我学习汉语。”
cảm ơn; cảm ơn bạn
“谢谢你!”
rất; thực sự; khác thường; phi thường
“他非常喜欢中国。”
vui; vui vẻ; sẵn lòng (làm gì đó)
“我很高兴。”
xinh đẹp; đẹp
“她的衣服很漂亮。”
Vì sao thầy Vương lại rất vui?
Thầy Vương đã tặng Đại Vệ món quà gì?
Sau khi nhận quà, Đại Vệ đã nói gì với thầy?
