
Đọc hiểu: Đi taxi ngày mưa
Đại Vệ đi taxi về ký túc xá khi trời đổ mưa lớn.
Giới thiệu
Bài luyện đọc HSK1 chủ đề đi taxi ngày mưa. Qua đoạn văn ngắn, bạn sẽ ôn tập các từ vựng và cấu trúc như 下雨, 怎么, 坐出租车, 回, 太...了.
Bài đọc
今天下午下雨了。
Jīntiān xiàwǔ xià yǔ le.
Chiều nay trời mưa rồi.
雨太大了!
Yǔ tài dà le!
Mưa to quá rồi!
大卫在学校门口。
Dàwèi zài xuéxiào ménkǒu.
Đại Vệ đang ở cổng trường.
他怎么回宿舍呢?
Tā zěnme huí sùshè ne?
Cậu ấy về ký túc xá bằng cách nào đây?
他想坐出租车。
Tā xiǎng zuò chūzūchē.
Cậu ấy muốn đi xe taxi.
来了一辆出租车。
Lái le yí liàng chūzūchē.
Có một chiếc xe taxi đi tới.
出租车司机很好。
Chūzūchē sījī hěn hǎo.
Bác tài xế taxi rất tốt.
司机开车送他回宿舍。
Sījī kāichē sòng tā huí sùshè.
Bác tài lái xe đưa cậu ấy về ký túc xá.
大卫很高兴。
Dàwèi hěn gāoxìng.
Đại Vệ rất vui.
trời mưa
“今天下雨了。”
như thế nào?; cái gì?; tại sao?
“你怎么了?”
buổi chiều; lượng từ: 个 (gè); p.m.
“下午你在家吗?”
hôm nay; thời điểm hiện tại; bây giờ
“今天是星期一。”
trường học; Lượng từ: 所 (suǒ)
“学校在哪里?”
lái xe
“我会开车。”
cửa ra vào; cổng; lượng từ: 个 (gè)
“门口有车。”
vui; vui vẻ; sẵn lòng (làm gì đó)
“我很高兴。”
taxi; xe thuê (Đài Loan)
“我坐出租车去学校。”
tài xế; người lái xe
“出租车司机很热情。”
Khi trời mưa to, Đại Vệ đang đứng ở đâu?
Đại Vệ về ký túc xá bằng phương tiện gì?
Cảm xúc của Đại Vệ sau khi được đưa về ký túc xá như thế nào?
