
So sánh khi đi mua đồ · 比 / 没有…那么 / 跟…一样
Luyện 3 cấu trúc so sánh qua tình huống chọn mua đồ.
Giới thiệu
Trong tiếng Trung, để so sánh hai sự vật, chúng ta sử dụng các cấu trúc khác nhau tùy thuộc vào mức độ. Dưới đây là các mẫu câu thường gặp:
- So sánh hơn:
A + 比 + B + Tính từ(A hơn B) - So sánh kém:
A + 没有 + B + 那么 + Tính từ(A không bằng B) - So sánh bằng:
A + 跟 + B + 一样 + Tính từ(A giống/bằng B)
Cấu trúc so sánh: 比, 没有…那么, 跟…一样
Hướng dẫn cách sử dụng ba cấu trúc so sánh cơ bản trong tiếng Trung HSK 2: so sánh hơn với 比, so sánh kém với 没有…那么 và so sánh bằng với 跟…一样.
xinh đẹp; đẹp
“她的衣服很漂亮。”
tại sao?; vì lý do gì?
“你为什么没去学校?”
như vậy; theo cách đó; hoặc là
“今天没有那么冷。”
nhưng; tuy nhiên
“他很累,可是很高兴。”
hơi; một chút; phần nào
“今天天气有点儿冷。”
cốc; ly; lượng từ: 个 (gè), 只 (zhī)
“杯子在桌子上。”
giống; như; bằng
“我们不一样。”
ở đâu?; một nơi nào đó; bất kỳ nơi nào
“你家在哪里?”
không có; không tồn tại; chưa
“我没有钱。”
khác
“你有别的吗?”
thích; ưa thích
“我喜欢中国。”
Tại sao thầy Vương nghĩ cốc màu đỏ tốt hơn?
Hai cái cốc này có điểm gì giống nhau?
